Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Chủ nhật 21/07/2019 09:12:14   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Tạp chí KH&CN Thủy lợi  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 1 năm 2011

 

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI
SỐ 1 - 2011

STT

Tên bài

Tác giả

Trang

Tóm tắt

 

Thư gửi bạn đọc

 

2

 

 

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

 

 

1

Thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam

PGS.TS.Lê Mạnh Hùng

4

Là một nước nông nghiệp từ hàng nghìn năm nay, cuộc sống của người dân Việt Nam gắn liền với nước, với các công việc về thuỷ lợi. Xã hội ngày càng tiến bộ đã tạo điều kiện để thuỷ lợi phát triển, phục vụ đắc lực nhu cầu ngày càng cao hơn, đa dạng và phong phú hơn của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong bài viết này, chúng tôi không có tham vọng nêu nhiều vấn đề về sự phục vụ của thuỷ lợi đối với các ngành kinh tế quốc dân mà chỉ nêu một số nét cơ bản mà thuỷ lợi Việt Nam đã làm để góp phần cùng các ngành kinh tế, kỹ thuật khác thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2

Đổi mới quản lý tài nguyên nước lưu vực sông phục vụ sản xuất đời sống xã hội

PGS.TS. Nguyễn Thế Quảng

10

Nước ta có khoảng 2.360 con sông với chiều dài trên 10 km, số sông có diện tích lưu vực từ 1.000 km2 trở lên là 91 sông, trong đó 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên và 16 sông là sông độc lập trực tiếp chảy ra biển Đông, còn lại là những sông nhánh của các sông lớn. Tổng lượng nước trung bình hàng năm tới 830 tỷ m3, với gần 315 tỷ m3 nước được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam. Các sông có dòng chảy từ nước ngoài vào Việt Nam như sông Hồng, sông Cửu Long, Mã, Cả, Đồng Nai. Các sông từ nước ta chảy ra nước ngoài có sông Bằng Giang,  Kỳ Cùng, Sê San, Xrêpôk và các sông nội địa hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam.

3

Đập xà lan cố định  không có trụ pin phục vụ xây dựng công trình điều tiết mực nước sông Hồng

PGS.TS. Trần Đình Hòa & nnk

14

Theo kết quả phân tích tính toán cân bằng nước, việc xây dựng công trình điều tiết mực nước trên sông Hồng nhằm phục vụ cho sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là hết sức cấp bách. Tuy nhiên, giải pháp xây dựng công trình điều tiết như thế nào để đảm bảo đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ sản xuất nhưng đồng thời không gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống xã hội trong quá trình xây dựng, không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ qua công trình về mùa lũ là những vấn đề phức tạp cần phải được xem xét nghiên cứu một cách kỹ lưỡng. Bài báo giới thiệu những vấn đề cơ bản nhất của một trong số các giải pháp thoả mãn các yêu cầu nói trên.

4

Hiệu quả tưới được nâng cao qua việc thực hiện dự án “Tăng cường năng lực quản lý tưới có sự tham gia của PIM” do JICA tài trợ

Shozo OHIRA

19

Bài báo này thảo luận một số vấn đề cần được làm rõ trong quản lý tưới hiện nay, đồng thời đưa ra định nghĩa rõ ràng, đơn giản, mục đích và những hoạt động Quản Lý Tưới có sự tham gia “PIM” nhằm nâng cao hiệu quả tưới tại ba khu thí điểm của dự án. Có thể thấy được, lưu lượng nước trong kênh và các khu tưới ở hạ lưu đã được cải thiện đáng kể cùng với ý thức về quản lý tưới và bảo vệ công trình đã được nâng cao thông qua sự tham gia của các bên liên quan. Ngoài ra, mức độ hài lòng của nông dân được thể hiện thông qua sự đánh giá và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi thực hiện PIM.

5

Kết quả bước đầu xây dựng phần mềm thực hiện bài toán dự báo trung hạn về sâu đục thân lúa bướm hai chấm

TSKH. Nguyễn Đăng Vỹ

25

Bài báo giới thiệu một cách ngắn gọn về phương pháp tiếp cận để giải bài toán dự báo trung hạn về sâu đục thân lúa bướm hai chấm của Ban chủ nhiệm đề tài KC08.32/06-10, kết quả xây dựng phần mềm ứng dụng và kết quả kiểm thử phần mềm. Thành công đề tài là một bước tiến quan trọng trong việc giải quyết bài toán dự báo trung hạn về dịch hại cây trồng và ứng dụng công nghệ thông tin cho lĩnh vực này.

6

Vai trò của thí nghiệm mô hình thủy lực trong thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện

PGS.TS. Trần Quốc Thưởng

31

Trong quá trình thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện, khi tính toán thủy lực thường dùng các công thức kinh nghiệm, do đó có những sai số nhất định. Mặt khác có những yếu tố thủy lực khi tính toán lý thuyết không xác định được, như: dòng chảy xiên trên dốc nước, dòng chảy quẩn và sóng ở hạ lưu công trình... Do đó, thường thông qua thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định các thông số thủy lực phục vụ cho thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện. Qua thí nghiệm mô hình đã giải quyết những vấn đề kỹ thuật khó khăn, như: Giải pháp bố trí công trình, biện pháp tiêu năng phòng xói, tăng khả năng tháo, triệt tiêu dòng xiên ở dốc nước, biện pháp giảm vận tốc dòng quẩn và chiều cao sóng ở hạ lưu... mà chỉ qua thí nghiệm mô hình thủy lực mới đề xuất được. Thí nghiệm mô hình thủy lực đã tiết kiệm được nhiều tỷ đồng. Bài viết nêu về giải pháp công trình tiêu năng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật qua thí nghiệm mô hình thủy lực công trình.

7

Tính toán trường nhiệt trong khối đổ bê tông nhà máy thủy điện Srêpok 3 tỉnh Đắk Lắk

PGS.TS. Nguyễn Thống

KS. Lương Quang Đệ

37

Dự án Thủy điện Srêpok 3 nằm cách thành phố Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk khoảng 30 km về phía Tây Bắc, thuộc địa bàn hai xã: Eanol huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông và EaPo huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk. Nhà máy có tổng công suất lắp đặt 220 MW, sản lượng điện hằng năm là 1.042,4 triệu kWh. Nhà máy đã đưa vào vận hành tổ máy số 1 vào tháng 6/2010. Nội dung bài báo giới thiệu kết quả tính toán phân bố nhiệt độ trong một khối đổ bê tông điển hình khi thi công nhà máy. Kết quả tính toán được đánh giá và so sánh với số liệu quan trắc thực tại hiện trường. Phương trình toán truyền nhiệt không ổn định 3D được giải bằng phương pháp sai phân với sơ đồ ẩn.

8

Quy luật diễn biến và giải pháp công trình chống bồi lấp, ổn định thoát lũ cửa sông Lại Giang - Bình Định

PGS.TS. Trịnh Việt An & nnk

42

Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về quy luật diễn biến các yếu tố ảnh hưởng, nguyên nhân cơ chế gây bồi lấp và đề xuất giải pháp chỉnh trị chống bồi lấp cửa Lại Giang. Trong nghiên cứu đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: phân tích số liệu thực đo; giải đoán ảnh viễn thám; đặc biệt là các mô hình toán hiện đại MIKE21/3 coupled FM tích hợp MIKE21HDFM, MIKE21NSWFM, MIKE21ST FM để mô phỏng chế độ động lực, vận chuyển bùn cát và diễn biến hình thái vùng cửa sông ven biển Lại Giang,  lựa chọn và đánh giá hiệu quả của giải pháp KHCN đề xuất; sử dụng mô hình MIKE NAM và MIKE FLOOD nghiên cứu mô phỏng dòng chảy lũ, bên cạnh đó việc xử lý số liệu đầu vào và các biên được chú trọng để bảo đảm độ tin cậy của kết quả. Các phương pháp nghiên cứu và các giải pháp công trình chỉnh trị ở đây có thể vận dụng vào việc nghiên cứu chống bồi lấp các cửa sông miền Trung có điều kiện tương tự.

9

Xác định dòng chảy môi trường hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình

PGS.TS. Nguyễn Văn Hạnh & nnk

47

Bài báo trình bày một phương pháp xác định dòng chảy môi trường trên cơ sở tổng hợp các đặc điểm thủy văn, thủy lực kết hợp với sinh thái. Sau khi tính toán các phương án cấp nước cho các giai đoạn hiện tại đến năm 2010 và tương lai đến năm 2020 đã xác định được dòng chảy môi trường tại các tuyến trên hệ thống sông Hồng, Thái Bình.

10

Hoàn thiện hệ thống định mức xây dựng công trình thủy lợi là giải pháp quan trọng để quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng

PGS.TS. Đoàn Thế Lợi

55

Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc khu vực đầu tư công và chiếm tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của ngành nông nghiệp. Quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi có ý nghĩa quan trọng để phát huy hiệu quả của công trình. Bài viết này tác giả phân tích những bất cập của hệ thống định mức xây dựng thủy lợi, các khó khăn vướng mắc trong quá trình quản lý dự án, trên cơ sở đó đề xuất chương trình xây dựng bộ định mức chuyên ngành thủy lợi và coi đó là giải pháp để quản lý tốt dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả công trình

11

Thủy điện vừa và nhỏ bức tranh thực trạng đầu tư và một số vấn đề cần lưu ý

ThS.Phạm Cao Thắng

60

Do những lợi thế như tổng mức đầu tư không quá lớn, Suất đầu tư/kW ở mức trung bình, thời gian thu hồi vốn ngắn, công nghệ thi công đơn giản, trình độ quản lý vận hành không phức tạp... những năm vừa qua thuỷ điện vừa và nhỏ đang trên đà phát triển mạnh tạo tác động trực tiếp đến nền kinh xã hội. Bên cạnh những tác động tích cực, việc đầu tư cho thuỷ điện vừa và nhỏ cũng có rất nhiều bất cập và các vấn đề tồn tại đối với các dự án bậc thang làm giảm hiệu quả đầu tư. Mặt khác bài báo cũng nêu lên phương pháp xác định dung tích hồ chứa theo biểu đồ phụ tải ngày đêm.

 

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

 

 

 

1

Những kết quả nghiên cứu và ứng dụng thành công về bơm và thiết bị thủy lợi

TS. Phạm Văn Thu

68

Viện Bơm và Thiết bị thuỷ lợi được thành lập theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Viện Khoa học Thủy lợi và Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Sau hơn hai năm hình thành và phát triển Viện bơm và Thiết bị Thuỷ lợi đã có một số kết quả bước đầu về cả tổ chức và nghiên cứu khoa học. Bài báo xin giới thiệu những kết quả nghiên cứu ứng dụng thành công của Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi

2

Các phòng thí nghiệm thủy lực trên thế giới và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học sông biển ở Việt Nam

PGS.TS. Trịnh Việt An

73

Bài báo trình bày những nét cơ bản về một số phòng thí nghiệm hiện đại của thế giới, những tồn tại hiện nay của Phòng TNTĐ Quốc gia về ĐLHSB, từ đó đề xuất một số định hướng ban đầu cho sự phát triển của Phòng TNTĐ Quốc gia về ĐLHSB. Mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chia sẻ của độc giả.

3

Xử lý bụi, khí thải tại các làng nghề Việt Nam bằng giải pháp dùng Xiclon màng nước kết hợp ống Venturi

TS. Vũ Chí Cường

79

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, bộ mặt nông thôn cũng có nhiều đổi mới do có sự đóng góp của kinh tế các làng nghề. Bên cạnh thành tựu về kinh tế, làng nghề đã và đang gây ra các hậu quả nghiêm trọng về mặt môi trường. Theo dự báo, ô nhiễm không khí ở các làng nghề sẽ còn diễn biến phức tạp nếu không kịp thời và kiên quyết áp dụng các giải pháp quản lí và kỹ thuật. Bài báo này trình bày về một trong những giải pháp kỹ thuật  xử lý ô nhiễm không khí tại các làng nghề chế biến gỗ, đó là “Sáng kiến dùng Xiclon màng nước có ứng dụng ống Venturi xử lý bụi, khí thải tại các làng nghề Việt Nam thay thế Xiclon tách bụi truyền thống”. Kết quả đưa ra hệ thống xử lý bụi, khí thải đạt hiệu suất xử lý lên đến 98%, với giá thành vừa phải, dễ lắp đặt và vận hành; góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân làng nghề.

 

CHÂN DUNG - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH

 

 

 

1

GS. Trương Đình Dụ - Người say mê nghiên cứu và ứng dụng đạt hiệu quả cao

Tỉnh Thanh

83

 

2

Đánh thức tiềm năng hồ Dầu Tiếng

Tỉnh Thanh

86

 

 

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

 

 

 

 
 
Các bài liên quan
 Đặc san Khoa học công nghệ thủy lợi số 27 (10/2010) (02/12/2010)
 Đặc san Khoa học công nghệ thủy lợi số 26 (3/2010) (02/08/2010)
 Đặc san Khoa học công nghệ thủy lợi số 25 (3/2010) (28/04/2010)
 Đặc san Khoa học công nghệ thủy lợi số 24 (11/2009) (10/03/2010)
 Đặc san Khoa học công nghệ thủy lợi số 23 (9/2009) (05/11/2009)
Thông báo
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 [14/07/2019]
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 313
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 35,261,343
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR