Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 19/06/2019 22:11:11   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Khai mạc Diễn đàn chuyên đề quản lý tài nguyên nước, lũ lụt, xâm nhập mặn, ứng phó với sụt lún, sạt lở ở vùng ĐBSCL 
 Thủ tướng chủ trì Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 53 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu các giải pháp khoa học- công nghệ cho hệ thống công trình chỉnh trị sông trên các đoạn trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Mã số KC.08.14/06-10. CN ĐT/DA: GS.TS Lương Phương Hậu

Đề tài, dự án cấp Nhà nước: Nghiên cứu các giải pháp khoa học- công nghệ cho hệ thống công trình chỉnh trị sông trên các đoạn trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Mã số KC.08.14/06-10

Thuộc chương trình: Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Mã số: KC.08/06-10.

- Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam

- Chủ nhiệm đề tài/dự án: GS.TS Lương Phương Hậu

- Các cơ quan phối hợp chính:

1. Viện Khoa học thủy lợi miền Nam

2. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc giá Hà Nội

3. Trường Đại học Xây dựng

4. Công ty CP Tư vấn thiết kế đường thủy

- Thời gian thực hiện: 2007-2010

- Tổng kinh phí (tr.đồng): 4.080

Mục tiêu đề tài/dự án:

1) Đề xuất được các giải pháp bố trí không gian và kết cấu cho các loại hình công trình chỉnh trị sông.

2) Nghiên cứu ứng dụng được các phương pháp dự báo định lượng về hiệu quả của các công trình chỉnh trị sông

a. Kết quả nghiên cứu chủ yếu: (Nêu tóm tắt kết quả nghiên cứu và triển khai theo nội dung đề tài/dự án trong 1-3 trang)

- Về phương pháp nghiên cứu, tính toán:

+ Về mô hình toán: Trong tính toán diễn biến lòng sông dưới tác dụng tổng hợp của hệ thống công trình chỉnh trị:

•  Đã nghiên cứu ứng dụng mô hình tích hợp MIKE 21/3 coupled Flow Model FM.

Ngoài ra,  được sự hợp tác tích cực của các giáo sư và chuyên gia từ ĐH Tổng hợp Kyoto, đã  cải tiến được mô hình 3D của HOSODA về tính toán xói cục bộ khu vực mỏ hàn vốn chỉ ứng dụng cho trường hợp bùn cát đáy và không ngập, nay  có xét đến  chuyển động của bùn cát lơ lửng và mỏ hàn ngập, là điều kiện thích hợp  cho  các sông ở ĐBBB và ĐBNB nước ta..

+ Về mô hình vật lý: Ứng dụng mô hình thí nghiệm các đoạn cong liên hoàn, kỹ thuật ghi hình tạo vệt lưu hướng, chế tạo bùn cát mô hình từ mạt cưa, từ đó đã xây dựng được các công thức, biểu đồ để tính toán hiệu quả kỹ thuật bồi tụ sau công trình đảo chiều hoàn lưu, làm cơ sở cho việc chuyển giao công  nghệ loại công trình này vào  phục vụ sản xuất và làm nội dung cho 1 luận án tiến sĩ.

+ Về chỉnh lý, phân tích số liệu thực đo: Đã chỉnh lý, cập nhật bộ số liệu đồng bộ khá chi tiết có liên quan đến chỉnh trị sông ở ĐBBB và ĐBNB. Đề xuất phương pháp mới hợp lý và sát thực tế hơn để tính toán sự biến đổi chế độ động lực trong lòng dẫn sông Hồng ở hạ du hồ chứa và tỷ lệ phân chia lưu lượng giữa sông Hồng và sông Đuống, làm cơ sở cho nghiên cứu chỉnh trị  đoạn sông quan trọng này và làm nội dung cho 1 luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công ở cấp cơ sở.

- Về giải pháp công trình:  Đề xuất 9 giải pháp mới như sau:

(1) Đề xuất ứng dụng tại Việt Nam sự định hướng có tính toàn cầu về mục tiêu truyền thống của công trình chỉnh trị sông chuyển sang mục tiêu hiện đại phục vụ các yêu cầu tổng hợp kinh tế- xã hội- môi trường sinh thái.

(2) Đề xuất các định hướng cho quy hoạch chỉnh trị sông tổng hợp đối với hệ thống sông ĐBBB và hệ thống sông ĐBSCL, trong đó có một số  ý tưởng mới về tham số thiết kế, về các giải pháp công trình để bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó với BĐKH và  NBD.

   (3) Trên cơ sở công trình thực nghiệm thành công cùng với Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, đề tài đã hoàn thiện cơ sở khoa học và công  nghệ, đề xuất đưa kết cấu công trình đảo chiều hoàn lưu  vào ứng dụng để chống sạt lở, bảo vệ bờ sông, trong trường hợp đoạn sông cong, dòng chảy mang nhiều bùn cát (ý tưởng này đã được cấp bằng sáng chế độc quyền, 6/2010). Trong thời gian làm đề tài, loại kết cấu này đã được ứng dụng  có kết quả vào thực tế.

(4) Đề xuất sơ đồ bố trí không gian cho công trình chỉnh trị sông phân lạch, có ứng dụng công trình đảo chiều hoàn  lưu.  Một sơ đồ đã được ứng dụng vào nghiên cứu chỉnh trị sông phân lạch Trung Hà, đã cùng TEDI-Wecco thiết kế đưa vào xây dựng cho hiệu quả tốt.

(5) Đề xuất sơ đồ bố trí không gian cho công trình chỉnh trị đoạn sông cong trong trường hợp có bãi rộng, kiến nghị giải pháp cánh hướng dòng và mở rộng gốc MH, làm nội dung cho 1 luận án nghiên cứu sinh.

(6) Từ kết quả học tập công  nghệ mới trong hợp tác quốc tế, đã đề xuất  ứng dụng kết cấu thảm BT liên kết giây nilon trong chống xói đáy công trình trên nền đất yếu.

(7) Đề xuất một số hình mẫu của công trình chỉnh trị đoạn sông qua thành phố, ứng dụng cho thiết kế chỉnh trị đoạn sông Hồng qua Hà Nội.

(8) Đề xuất phương án chỉnh trị tổng thể đoạn sông Hồng qua Hà Nội, trong đó lấy  giải pháp ổn định thế sông A làm tiền đề, khống chế các đoạn bờ định hướng và các chốt khống chế, khai thác lòng sông theo 3 bậc, bố trí công trình theo 4 khu vực chức năng, với sự hỗ trợ có tính quyết định của công trình cửa sông Đuống và  cụm công trình đầu lạch Tầm Xá.

(9) Đề xuất các phương án chỉnh trị tổng thể đoạn sông Tiền từ Tân Châu đến Hồng Ngự, trong đó hệ thống công trình có ứng dụng sơ đồ do đề tài đề xuất, điều chỉnh lớn tỷ lệ phân chia lưu lượng từ hiện trạng Hồng Ngự  37 %, Long Khánh 58  %, Cái Vừng 5% thành Hồng Ngự và Long Khánh đều 47%, Cái Vừng 6%. Kết quả nghiên cứu trên mô hình toán  đã chứng minh tính khả thi của phương án đề xuất.

- Về các kết quả nghiên cứu có tính mới: thể hiện ở 6 nội dung sau:

(1) Thu được các kết quả mới về chế độ động lực trong lòng dẫn hạ du sông Hồng dưới tác dụng của điều tiết các hồ chứa đầu nguồn. Những kết quả mới bao gồm:

• Quan hệ Q ~ H ở tất cả các cấp lưu lượng tại các trạm thủy văn Sơn Tây, Hà Nội, Thượng Cát, chỉ ra rằng từ sau 1996 đến 2009, các quan hệ này đã có thay đổi về chất theo hướng tăng khả năng thoát nước của lòng dẫn. Đặc biệt quan trọng là các quan hệ Q~H  trong mùa kiệt, thu được các kết quả định lượng về sự hạ thấp mực nước dưới cùng một lưu lượng.

• Sự thay đổi về tần suất mực nước ngày tại các trạm thủy văn Sơn Tây, Hà Nội, Thượng Cát, phát hiện sự  hạ thấp khá lớn của các mực nước tần suất lớn.

(2) Đề xuất được các hệ số kinh nghiệm mới cho công thức tính toán quan hệ hình thái lòng sông ổn định, phát biểu về sự giảm nhỏ của tỷ số

(3) Tính toán được độ gia tăng mực nước lũ tại các vùng hạ du sông Hồng  dưới tác động của NBD ở kịch bản trung bình.

(4) Đề xuất các đồ thị tra cứu quan hệ giữa các tham số bố trí không gian và hiệu quả kỹ thuật của công trình đảo chiều hoàn lưu.

 (5) Giải thích được nguyên nhân, cơ chế của hiện tượng xói lở dị thường của các cụm MH trên các sông ĐBBB, lần đầu tiên đưa ra các phân tích định lượng về quan hệ độ cong bờ, chiều rộng bãi và độ sâu ngập đối với diễn biến sông khu vực MH.

(6) Phân tích và giải thích các bất hợp lý trong các giải pháp của các dự án thành phố ven sông Hà Nội, phát hiện và giải thích những chuyển biến bất lợi của thế sông và nêu lên các kiến nghị giải quyết các vấn đề bức xúc.

b. Tiến bộ kỹ thuật công nhận: (Nêu tên các công nghệ, quy trình,... được công nhận và đưa vào thực tế (Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, tiến bộ kỹ thuật, ...)

1. Công nghệ thiết kế, bố trí không gian của hệ thống công trình hoàn lưu: đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp bằng sáng chế độc quyền ngày 8/6/2010

c. Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT: (Nêu tóm tắt quy mô, địa điểm, thời gian áp dụng vào thực tế; cơ quan hoặc địa phương tiếp nhận, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường,...)

 Kết cấu đảo chiều hoàn lưu đã được ứng dụng trong dự án phòng chống sạt lở, chỉnh trị sông Quảng Huế, tỉnh Quảng Nam.

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây Nho và cây Thanh Long vùng khô hạn Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: PGS.TS. Nguyễn Quang Trung (06/04/2011)
 Nghiên cứu giải pháp công nghệ trữ nước tại chỗ phục vụ canh tác bền vững trên đất dốc và bảo vệ đất chống xói mòn. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (06/04/2011)
 Hợp tác nghiên cứu để phát triển các giải pháp cho xử lý nước thải đô thị nhằm tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Thế Quảng (06/04/2011)
 Nghiên cứu Mô hình sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ đa mục tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Văn Hạnh (05/04/2011)
 Nghiên cứu đề xuất cơ sở khoa học cho công tác vận hành hệ thống thủy nông trong những năm ít nước. CN ĐT/DA: TS. Vũ Thế Hải (05/04/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 83
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 34,492,572
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR