Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Chủ nhật 16/06/2019 21:32:26   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Hội thảo “Xây dựng chương trình Đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành “Quản lý tài nguyên thiên nhiên giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu” 
 Làm việc với Viện Quản lý thiên tai Quốc gia (NDMI) Hàn Quốc 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 53 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu dự báo xói lở hạ du Lô-Gâm khi công trình thủy điện Tuyên Quang đưa vào vận hành phát điện và chống lũ CN ĐT/DA: GS.TS Nguyễn Tuấn Anh

Đề tài/Dự án cấp Nhà nước: Nghiên cứu dự báo xói lở hạ du Lô-Gâm khi công trình thủy điện Tuyên Quang đưa vào vận hành phát điện và chống lũ

- Cơ quan thực hiện: Viện Khoa học Thủy lợi

- Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Tuấn Anh

- Thời gian thực hiện: tháng 8/2005 đến tháng 6/2007

- Tổng kinh phí (tr.đồng): 2000

Mục tiêu đề tài:

- Đánh giá được khả năng diễn biến sau hạ du công trình thuỷ điện Tuyên Quang khi hồ chứa đưa vào vận hành chống lũ và phát điện.

- Đề xuất được các giải pháp KHCN chủ động giảm thiểu thiệt hại cho hạ du do các diễn biến bất lợi gây ra.

Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

I. Nghiên cứu dự báo xói phổ biến lan truyền sau hạ du thuỷ điện tuyên quang

1. Đã  tính toán dự báo xói hạ du  trên sông Gâm (từ Na Hang đến ngã ba Lô - Gâm), sông Lô (từ ngã ba Lô - Gâm đến ngã ba Lô - Hồng) và sông Hồng (từ ngã ba Lô - Hồng tới Hưng Yên).

Kết quả tính toán gồm:

* Dự báo xói dọc sông và hình vẽ minh hoạ

* Dự báo xói tại một số trọng điểm

2. Tính toán dự báo độ hạ thấp mực nước ở hạ du thuỷ điện Tuyên Quang

II. Nghiên cứu tính toán chế độ thuỷ lực và diễn biến khu vực ngã ba lô - gâm và sông lô tại thị xã tuyên quang 

Đã nghiên cứu tính toán và đưa ra kết quả theo các trường hợp:

1. Trường hợp sông Lô lớn (P 0.8%, P 0.4%) gặp hồ Tuyên Quang cắt lũ

Dòng chảy sông Lô sẽ áp dảo dòng chảy sông Gâm và ép vào bờ tả. Bờ tả là đá gốc không xói được nên tốc độ dòng chảy ở khu vực này rất lớn Vmax= 3.6 ¸ 3.9 m3/s và có nhiều dòng xoáy ở khu vực này, nước dềnh lên sông Gâm rất mạnh. Tàu bè qua lại khu vực hợp lưu Lô Gâm cần chú ý và hạn chế di chuyển trong các trường hợp này.

2. Trường hợp lũ sông nhỏ gặp bằng trung bình lũ hàng năm (1995) hồ Tuyên Quang xả lũ (P 0.8%, P 0.4%):

Lúc này dòng chảy sông Gâm chiếm ưu thế và hướng vào bờ bên hữu sông Lô khu vực xã Thắng Quân. Nước có dềnh lên trong sông Lô ở mức độ vừa phải vì sông Lô còn có lũ nhỏ. Tàu bè có thể đi lại trong trường hợp này và cần chú ý khu vực bờ hữu sông Lô.

3. Trường hợp lũ sông Lô (P 0.8%) gặp lũ xả hồ Tuyên Quang (P 0.8%):

Đây là trường hợp tương đối cân bằng ở khu vực nhập lưu. tình hình thuỷ động lực gần tương tự như lũ tự nhiên. Mực nước dâng cao toàn bộ khu vực, tàu bè nên  hạn chế đi lại.

4. Tính toán dự báo diễn biến vùng ngã ba Lô - Gâm và khu vực thị xã Tuyên Quang

III. Các giải pháp khoa học công nghệ giảm thiểu các tác động bất lợi ở vùng hạ lưu do vận hành thủy điện tuyên quang

1. Đề xuất Giải pháp phi công trình hạn chế các tác động bất lợi:

Thực hiện đúng quy trình vận hành,  đo đạc, quan trắc cảnh báo; phối hợp các đơn vị liên quan đối phó khi mực nước tăng, giảm đột ngột do điều tiết, phụ tài của thủy điện.

- Giáo dục ý thức cộng đồng về những biến động ở vùng hạ du để cho nhân dân ven sông và sống trên sông thích nghi với các biến động của mực nước và lòng dẫn và chủ động phòng tránh khi có bất lợi xảy ra..

- Quy hoạch tái định cư cho các vùng đông dân cư ven sông.

Đề xuất giải pháp công trình tại các trọng điểm

1. Khu vực thị trấn Na Hang

2. Khu vực ngã ba Lô - Gâm

3. Khu vực thị xã Tuyên Quang

4. Khu vực ngã ba Lô - Chảy

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu các giải pháp khoa học- công nghệ cho hệ thống công trình chỉnh trị sông trên các đoạn trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Mã số KC.08.14/06-10. CN ĐT/DA: GS.TS Lương Phương Hậu (13/04/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây Nho và cây Thanh Long vùng khô hạn Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: PGS.TS. Nguyễn Quang Trung (06/04/2011)
 Nghiên cứu giải pháp công nghệ trữ nước tại chỗ phục vụ canh tác bền vững trên đất dốc và bảo vệ đất chống xói mòn. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (06/04/2011)
 Hợp tác nghiên cứu để phát triển các giải pháp cho xử lý nước thải đô thị nhằm tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Thế Quảng (06/04/2011)
 Nghiên cứu Mô hình sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ đa mục tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Văn Hạnh (05/04/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 116
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 34,424,196
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR