Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ hai 23/09/2019 18:00:37   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 55 năm 2019 
 Hội thảo khoa học góp ý cho luận án tiến sỹ kỹ thuật của NCS. Nguyễn Hữu Năm 
 Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 10 khóa XII và bài phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư 
 Tọa đàm "Cuộc thi tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khoa học công nghệ trẻ năm 2019" 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới (MIKE 21C) vào đánh giá và dự báo phòng chống sạt lở bờ sông (miền Bắc, miền Trung, miền Nam). CN ĐT/DA: PGS.TS. Hoàng Văn Huân

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới (MIKE 21C) vào đánh giá và dự báo phòng chống sạt lở bờ sông (miền Bắc, miền Trung, miền Nam)

-  Cơ quan chủ trì: Viện Kỹ Thuật Biển

-  Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS. Hoàng Văn Huân

- Thời gian thực hiện: 2006-2008

- Tổng kinh phí:  1950tr

- Mục tiêu đề tài/dự án:

a. Kết quả nghiên cứu chủ yếu

1. Từ kết quả thu thập tài liệu, thông qua các đợt điều tra, khảo sát thực địa đề tài đã:

+ Nêu lên bức tranh thực trạng xói bồi, biến đổi lòng dẫn ở các HTSVN:Hệ thống sông ĐNSG, sông Cửu long, sông Hồng và sông Thái bình, các sông miền Trung..., phần chi tiết được trình bày kỹ Chương 2, đã phân tích đầy đủ ảnh hưởng xói bồi đến phát triển KTXH , môi trường sinh thái vùng nghiên cứu.

+ Đã xác định, đánh giá đầy đủ  các dạng công trìnhh kè và cầu cảng kiên cố,  bảo vệ bờ đã xây dựng trên tất cả các tuyến sông trên các vùng, miền từ đó phân loại các dang công trình bảo vệ bờ tư đơn giản đến phức tap từ tạm bợ đến vĩnh cửu đặc biệt đã chỉ ra công trình nào làm đúng kỹ thuật, mỹ quan và tuân thủ qui hoạch. Nhìn chung các công trình chỉnh trị sông, bảo vệ bờ ở HTSVN được xây dựng mang tính tự phát, chắp vá chưa có cái nhìn tổng thể toàn cục.

+ Đã nêu lên được các nguyên nhân gây ra hiện tượng sạt lở bờ sông, bao gồm các nguyên nhân khách quan do tác động của tự nhiên và chủ quan do tác động của con người.

2. Khối lượng thực hiện lớn nhất của đề tài đã đo đạc khá đầy đủ và đồng bộ tài liệu địa hình bình đồ tỷ lệ 1/5000, tài liệu khảo sát thủy văn, bùn cát bằng thiết bị hiện đại ADCP cho 7 khu vực xói lở trong điểm :

- Khu vực ngã ba sông Thao - sông Đà (2006 );

- Sông Đuống chảy qua khu vực Sen Hồ-Tri Phương (2007);

- Sông Trà Khúc, tỉnh Quảng Ngãi (2007);

- Sông Ba, tỉnh Phú Yên (2006;

- Sông Cửu Long - khu vực Biên giới VN-CPC- Tân Châu - Hồng Ngự (2006);

- Sông Tiền- khu vực Sa Đéc (2007 );

- Khu vực Thanh Đa sông Sài Gòn (2008).

Các tài liệu này làm cơ sở tính toán, đánh giá, dự báo sạt lở cho các khu vực nghiên cứu điển hình trên, mặt khác góp thêm bộ dữ liệu về sông ngòi VN.

3.  Đề tài đã tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng thuỷ lực và hình thái các khu vực nghiên cứu bằng mô hình Mike 21C. Xây dựng mô hình 2 chiều sẽ bao gồm việc thiết kế chế tạo hệ thống lưới, thiết lập địa hình, các điều kiện biên và xác định bộ thông số tính toán được dựa trên kết quả tính toán kiểm định sự phù hợp giữa mô hình và thực tế. Toàn bộ nội dung xây dựng mô hình sẽ được trình bày kỹ ở chương 3. Đề tài đã hoàn thành một khâu rất quan trọng với khối lượng tính toán rất lớn để nghiên cứu xây dựng mô hình toán mô phỏng thuỷ lực và hình thái sông cho  các khu vực nghiên cứu trọng điểm của đề tài dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới, mô hình 2 chiều Mike 21C. Đây là điểm  đóng góp quan trọng của đề tài.

+ Việc xây dựng thành công được đánh giá qua các bước thiết kế, kiểm định mô hình cẩn thận, kỹ lưỡng cho phép xác định được bộ thông số tính toán thuỷ lực và hình thái sông khá phù hợp đối với khu vực nghiên cứu.

+ Với bộ thông số tìm được đó, mô hình sẽ được sử dụng để đánh giá dự báo sự thay đổi chế độ thuỷ lực và diễn biến lòng dẫn ở các khu vực trọng điểm của đề tài dưới các kịch bản đặt ra.

+ Khẳng định khả năng ứng dụng của công nghệ mới mô hình toán 2 chiều Mike 21C ở trên thế giới và trong nước.

b. Tiến bộ kỹ thuật công nhận

Đề tài đã đề xuất qui trình công nghệ dự báo xói bồi các khu vực trọng điểm HTSVN băng công nghệ Mô hình Mike 21C, tùy từng khu vực và miền vùng khác nhau qui trình được bổ sung cho phù hợp. Qui trình dự báo xói bồi giúp các địa phương, các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác dự báo, cảnh báo sạt lở bờ sông, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

Đề tài đã nghiên cứu đưa ra ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phục vụ phòng chống sạt lở tại các khu vực trong điểm HTSVN để ổn định lòng dẫn phục vụ phát triển KTXH bao gồm:

1. Ứng dụng công nghệ phục vụ công tác dự báo, xói bồi và xác định hành lang an toàn sạt lở. Công việc này cần tiến hành khẩn trương, kịp thời giải pháp dự báo, di dời, thiết lập hành lang ổn định nhằm hạn chế thiệt hại người, tài sản và làm cơ sở cho qui hoạch đô thị, dân cư.

2. Tiến hành ngay qui hoạch chỉnh trị sông tại các khu vực xói bồi trọng điểm là một yêu cầu tất yếu không thể thiếu được trong phát triển bền vững ở các khu vực trong điểm HTSVN. Căn cứ vào qui hoạch chỉnh tri sông làm cơ sở cho các bước  tiếp theo để khai thác dòng sông 1 cách tổng hợp phục vụ đa mục tiêu. Các qui hoạch trên đã được các ngành và các địa phương tiếp nhận thực hiện.

3. Nghiên cứu đầy đủ sự phối hợp đồng bộ các công trình thượng nguồn và đánh giá tác động của các biện pháp khai thác hạ lưu.

4. Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào xây dựng công trình bảo vệ bờ sông.

5. Qui hoạch và kiểm soát được khai thác vật liệu lòng sông.

6. Các giải pháp khai thác hợp lý giao thông vận tải thuỷ phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của các địa phương trong vùng, phù hợp với các quy hoạch liên quan đã được phê duyệt để ổn định lòng dẫn HTSVN:

          - Di dời và chuyển đổi mục đích sử dụng một số cảng;

          - Quy hoạch mạng lưới cảng - bến nội địa;

          - Các giải pháp về tuyến luồng;

          - Giáo dục cộng đồng nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông đường thuỷ nội địa, đây vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân .

c. Kết quả ứng dụng triển khai TBKT:

Đề tài đã đi sâu vào đánh giá, dự báo phòng chống sạt lở bờ sông các khu vực trọng điểm:

Khu vực miền Bắc: Khu vực ngã ba Thao Đà trên sông Hồng;Khu vực Sen hồ trên sông Đuống thuộc hệ thống sông Hồng.

Khu vực miền Nam: Khu vực Tân châu- Hồng ngự trên sông Tiền  thuộc hệ thống sông Cửu Long; Khu vực Thị xã Sa đéc trên sông Tiền  thuộc hệ thống sông Cửu long; Khu vực Bán đảo Thanh đa trên sông SG thuộc hệ thống sông ĐNSG.

Khu vực miền Trung: Khu vực Tp Tuy hòa trên sông Đà rằng  thuộc hệ thống sông Ba; Khu vực Tp Quảng ngãi trên sông Trà khúc thuộc hệ thống sông Trà khúc.

 

 

 
 
Các bài liên quan
 Hợp tác nghiên cứu và phát triển mô hình vật lý thí nghiệm công trình đầu mối và hệ thống điều khiển đo đạc tự động trong phòng thí nghiệm. CN ĐT/DA: GS.TS. Trần Đình Hợi (PGS.TS. Trần Quốc Thưởng) (22/04/2011)
 Nghiên cứu dự báo xói lở hạ du Lô-Gâm khi công trình thủy điện Tuyên Quang đưa vào vận hành phát điện và chống lũ CN ĐT/DA: GS.TS Nguyễn Tuấn Anh (22/04/2011)
 Nghiên cứu các giải pháp khoa học- công nghệ cho hệ thống công trình chỉnh trị sông trên các đoạn trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Mã số KC.08.14/06-10. CN ĐT/DA: GS.TS Lương Phương Hậu (13/04/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây Nho và cây Thanh Long vùng khô hạn Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: PGS.TS. Nguyễn Quang Trung (06/04/2011)
 Nghiên cứu giải pháp công nghệ trữ nước tại chỗ phục vụ canh tác bền vững trên đất dốc và bảo vệ đất chống xói mòn. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (06/04/2011)
Thông báo
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Đỗ Hoài Nam) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 146
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 36,721,126
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR