Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 26/06/2019 14:49:52   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Khai mạc Diễn đàn chuyên đề quản lý tài nguyên nước, lũ lụt, xâm nhập mặn, ứng phó với sụt lún, sạt lở ở vùng ĐBSCL 
 Thủ tướng chủ trì Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 53 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Xác định chiều cao sóng trong tính toán thiết kế đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. CN ĐT/DA:TS. Nguyễn Khắc Nghĩa

Đề tài: Xác định chiều cao sóng trong tính toán thiết kế đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

- Cơ quan chủ trì: Phòng Thí nghiệm TĐQG về động lực học sông biển – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS. Nguyễn Khắc Nghĩa

- Các cơ quan phối hợp chính: Viện Cơ học, Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội.

- Thời gian thực hiện: 6/2007- 6/2009

- Tổng kinh phí (tr.đồng) 2500

Mục tiêu đề tài:

- Đưa ra được phương pháp xác định chiều cao sóng đảm bảo tính chính xác, đơn giản, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng phần bờ biển trong dải bờ biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

- Nâng cấp, hoàn thiện tiêu chuẩn tính toán sóng phục vụ công tác thiết kế bảo vệ và nâng cấp đê biển. Xây dựng được Hướng dẫn áp dụng.

Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

 

1. Đề tài đã tập trung vào việc tổng hợp, thu thập bổ sung và chỉnh lý các nguồn tư liệu phục vụ tổng quan các kết quả nghiên cứu về sóng ven bờ đã có trước đây trong dải ven biển nghiên cứu. Đã thu thập, chỉnh biên  một số lượng lớn tài liệu sóng, diễn biến địa hình bãi khu vực nghiên cứu để xác định các tham số thống kê sóng cho các vùng đặc trưng trong dải ven biển nghiên cứu và quan hệ giữa ảnh hưởng của các đặc trưng thống kê sóng ven bờ đến ổn định của bãi biển.

 

2- Lần đầu tiên ở Việt Nam các tác giả của đề tài áp dụng phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu sóng theo hướng xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về sóng (WIS) trong điều kiện số liệu sóng ở nước ta hầu như chưa có bằn cách : tính các tham số chế độ của trường sóng vùng nước sâu và trường gió đã được tính sẵn cho từng vùng biển và từ đó được sử dụng làm bộ số liệu đầu vào dùng để phục vụ các công trình biển vùng ven bờ và sát bờ trong đó có xây dựng đê biển. Đây là hướng đề tài đã đi sâu tính toán nhằm bổ xung và hoàn chỉnh liệt số liệu sóng cực trị trong gió mùa và bão phục vụ tính toán sóng thiết kế theo tần xuất và độ tin cậy cho các vùng dự kiến sẽ được chia nhỏ có những đặc trưng về điều kiện tạo sóng và chế độ sóng.

3- Theo các kết quả thống kê bão trong thời gian 61 năm và kết quả mô phỏng bão theo phương pháp Monter Carlo (700 cơn bão trong thời gian 300 năm) đã lập bộ số liệu bão phục vụ tính toán trường sóng vùng nước sâu cho khu vực vùng bờ biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Đã có kết quả tính là các tham số sóng vùng nước sâu và ven bờ với các chu kỳ lặp khác nhau (10, 25, 50, 100,125, 150 và 200 năm) cho 5 vùng tính dọc bờ biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.

4- Đối với các vùng biển được các đảo che khuất đã xây dựng các bảng tính sẵn các tham số sóng với các chu kỳ lặp khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố tạo sóng như đà sóng và độ sâu.

5- Đã thành lập các bảng tính toán tra cứu sóng ven bờ phục vụ công tác bổ xung hoàn thiện Hướng dẫn tính toán thiết kế đê biển Phụ lục B2 và phụ lục C là các kết quả rất quan trọng  của đề tài. Dựa vào các phụ lục này có thể có được các tham số trường sóng với các chu kỳ lặp khác nhau phục vụ thiết kế đê biển vùng ven bờ từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Đây là những kết quả mới, lần đầu được đưa ra ở nước ta.

  6- Với kết quả đo các yếu tố thủy hải văn đồng bộ của 02 đợt khảo sát vào tháng 11/2007 và 3-4/2008 năm 2007 đã tiến hành tính toán hiệu chỉnh và nghiệm chứng mô hình SWAN mô phỏng quá trình tương tác giữa RNM và sóng  trên mô hình số. Đây là kết quả rất mới được chuyên gia bạn đánh giá rất cao đã và sẽ được ứng dụng nhiều vào thực tế nghiên cứu phát triển RNM ở nước ta.

7- Các  kết quả tính toán mô phỏng theo mô hình số và thí nghiệm mô hình vật lý xác định mức độ giảm sóng qua rừng ngập mặn đề tài đã kiến nghị bổ xung hướng dẫn tính toán thiết kế công trình đê biển 02 mục sau:

- Thiết kế độ rộng tối thiểu của rừng cây ngập mặn vào khoảng 180m đến 240m.

- Bảng tra cứu hệ số suy giảm sóng, các số liệu được tra cứu dựa trên các đặc điểm thủy động lực(mực nước, nước dâng, độ cao sóng và các đặc điểm của cây rừng ngập mặn: mật độ cây tương đương, đường kính thân cây và độ rộng của rừng cây theo phương truyền sóng

8- Đề tài đã đề xuất được một số giải pháp KHCN làm giảm sóng nhằm bảo vệ, ổn định bãi và đê biển bằng RNM và các biện pháp công trình giảm, phá sóng trên bãi trước đê biển trên cơ sở kết quả nghiên cứu mô phỏng mới trên mô hình số và thí nghiệm mô hình vật lý.

 

Tiến bộ kỹ thuật:

- Các phương pháp phân tích lựa chọn phân vùng đặc trưng để áp dụng tính toán sóng thiết kế,tính toán sóng nước sâu và lan truyền sóng trong điều kiện gió mùa và bão, tính toán tương tác giữa sóng với RNM và công trình phá sóng bằng mô hình số và vật lý

- Bổ sung tiêu chuẩn tính sóng thiết kế: Các bảng tra tham số sóng đưa vào Hướng dẫn tính toán thiết kế đê biển.

- Bổ sung tiêu chuẩn thiết kế (kích thước, bề rộng tối thiểu của RNM, ...)

- Quy trình xác định các tham số sóng phục vụ thiết kế đê biển và các công trình khai thác vùng cửa sông ven biển

- Bảng số liệu kết quả tính toán các tham số sóng.

- Bảng số liệu về kết quả phân tích và tính toán trên mô hình số và thí nghiệm vật lý về sóng.

Các kết quả đã được chuyên gia Hà Lan thẩm định và hội đồng nghiệm thu đánh giá cao để đưa vào áp dụng thực tế.

Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT:

Sản phẩm công nghệ của Đề tài đã xây dựng hướng dẫn tính toán  sóng thiết kế  và  tiêu chuẩn thiết kế rừng ngập mặn giảm sóng đạt độ chính xác, phù hợp với trình độ, hướng phát triển tiên tiến hiện nay trên thế giới. Sử dụng đơn giản và tiện lợi đối với các người làm công tác thiết kế đồng thời đáp ứng với điều kiện thực tế về kinh tế – kỹ thuật của Việt Nam

 

Góp phần tăng tính ổn định của công trình tránh đầu tư dàn trải và tăng hiệu quả đầu tư. Đã đóng góp xây dựng Hướng dẫn tính toán thiết kê đê biển mới được Bộ ban hành thực hiện năm 2010.

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hoàn thiện hành lang thoát lũ cho sông Hồng đoạn Sơn Tây - Cửa Luộc. CN ĐT/DA: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quỳnh (06/05/2011)
 Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất lộ trình, nội dung hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu vùng đồng bằng sông Hồng. CN ĐT/DA: GS.TS. Nguyễn Tuấn Anh (06/05/2011)
 Nghiên cứu chế độ, kỹ thuật và thiết bị tưới phù hợp cho cây chè phục vụ sản xuất hàng hoá tập trung ở phía Bắc. CN ĐT/DA: ThS. Hà Văn Thái (06/05/2011)
 Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tổn thất nước trên hệ thống kênh tưới thuộc các hệ thống hồ chứa và bơm tưới vùng duyên hải miền Trung. CN ĐT/DA: ThS. Nguyễn Văn Lân (06/05/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới (MIKE 21C) vào đánh giá và dự báo phòng chống sạt lở bờ sông (miền Bắc, miền Trung, miền Nam). CN ĐT/DA: PGS.TS. Hoàng Văn Huân (27/04/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 1026
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 34,652,827
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR