Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 26/06/2019 15:12:27   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Khai mạc Diễn đàn chuyên đề quản lý tài nguyên nước, lũ lụt, xâm nhập mặn, ứng phó với sụt lún, sạt lở ở vùng ĐBSCL 
 Thủ tướng chủ trì Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 53 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu các giải pháp trồng cây bảo vệ đê biển, góp phần cải thiện môi trường ven biển ở các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang. CN ĐT/DA: TS. Trịnh Văn Hạnh

Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp trồng cây bảo vệ đê biển, góp phần cải thiện môi trường ven biển ở các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.

- Cơ quan chủ trì:  Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Cơ quan thực hiện: Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Trịnh Văn Hạnh.

- Các cơ quan phối hợp chính: Viện Kỹ Thuật Biển, Trung tâm Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Phòng TN TĐ QG về động lực sông biển.

- Thời gian thực hiện: 2009-2011

a. Mục tiêu: Đề xuất được qui trình công nghệ trồng cây bảo vệ đê biển ở các cồn cát, gò đồi thuộc các tỉnh Nam Trung bộ và trồng cây ngập mặn ở các bãi bồi, bãi thoải điển hình ở các tỉnh Nam bộ. 

b. Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

Đã tiến hành điều tra, KS các giống cây bản địa, du nhập sống trên các dạng đất cát tại 6 tỉnh Nam Trung Bộ và 9 tỉnh Nam Bộ

-Đánh giá mức độ thích nghi của 8 giống cây bản địa và 5 giống cây du nhập trên các dạng đất cát ven biển Nam Trung bộ và  11 giống cây bản địa và du nhập trên các dạng bãi ngập mặn ở vùng Nam bộ.

- Tuyển chọn 7 giống cây thích hợp: phi lao, keo lai, xoan chịu hạn, muống biển, xương rồng, dứa dại, cỏ chỉ để trồng trên các dạng đất cát, bảo vệ đê biển vùng Nam Trung bộ.

- Tuyển chọn 6 giống cây để trồng trên các dạng bãi ngập mặn ven biển Nam bộ: mắm, đước, bần, dừa nước, dà, cóc. 

- Đã tiến hành nghiên cứu kỹ thuật ươm giống đối với cây bản địa và cây du nhập tại các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Tiến hành NC 6 giải pháp trồng và chăm sóc cây trên các dạng cát điển hình ở vùng ven biển NTB

-Tiến hành nghiên cứu các giải pháp kinh tế, xã hội để bảo vệ cây trồng trên vùng cát bằng tài liệu thu thập 900 phiếu điều tra tại 6 tỉnh Nam Trung Bộ..

- Tiến hành nghiên cứu các giải pháp trồng và chăm sóc cây trên dạng bãi ngập mặn điển hình không còn rừng ngập mặn ở 9 tỉnh Nam Bộ.

- NC các giải pháp kinh tế, xã hội để bảo vệ cây trồng trên các bãi ngập mặn điển hình qua tài liệu thu thập 1.500 phiếu điều tra tại 9 tỉnh Nam Bộ.

- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chắn gió, bảo vệ đê biển của các công thức trồng cây trên cát ở ven biển Nam Trung bộ gồm:

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại cấu trúc, chiều rộng và tuổi của đai cây đến hiệu quả chắn gió, giảm cát bay ở điều kiện thực địa.

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại cấu trúc, chiều rộng thảm thực vật trên cát đến hiệu quả chống cát chảy trên mái đê ở điều kiện thực địa.

+ Có 3 báo cáo chuyên đề về các nội dung NC và đề xuất công thức trồng cây cho từng khu vực ven biển từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận.

- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chắn sóng, bảo vệ đê biển của các công thức trồng cây ở vùng bãi ngập mặn ven biển Nam bộ gồm:

+ Phân tích, tính toán và thiết lập công thức biểu thị ảnh hưởng của cây ngập mặn đến đặc điểm động lực học và sóng ở các bãi ngập mặn ở ven biển Nam bộ trên mô hình toán thông qua các số liệu điều tra thực địa.

+ Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc, chiều rộng đai rừng và tuổi của đai cây ngập mặn đến hiệu quả chắn sóng thông qua bảng số liệu về hệ số giảm sóng của mỗi loại đai rừng đặc trưng.

+ 4 báo cáo chuyên đề về các nội dung NC và đề xuất công thức trồng cây cho từng khu vực ven biển Nam bộ.

 

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ TPHCM đến Kiên Giang. CN ĐT/DA: Ths. Lê Thanh Chương (20/06/2011)
 Nghiên cứu giải pháp xây dựng mới và nâng cấp các công trình kiểm soát mặn ở đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. CN ĐT/DA: Ths. Nguyễn Phú Quỳnh (20/06/2011)
 Nghiên cứu các biện pháp nâng cao tính chống thấm của bê tông đầm lăn cho công trình thủy lợi. CN ĐT/DA: PGS.TS. Lê Minh (20/06/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp xử lý nền móng công trình thủy lợi trên vùng đất yếu Đồng bằng sông Cửu Long bằng cột đất – xi măng khoan trộn sâu. CN ĐT/DA: ThS. Phùng Vĩnh An (20/06/2011)
 Nghiên cứu giải pháp đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp đê trên nền đất yếu từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. CN ĐT/DA: PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng (20/06/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 974
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 34,653,194
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR