Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ năm 22/08/2019 03:55:35   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản 
 Lan tỏa những truyền thống tốt đẹp của Cựu sinh viên Trường Đại học Thủy lợi 
 Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện tiêu chí Thủy lợi trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc. CN ĐT/DA: PGS.TS. Đoàn Doãn Tuấn

Tên đề tài

Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Cấp quản lý /Tên chương trình

Cấp nhà nước

 

Thời gian bắt đầu/ kết thúc

Từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010

Thời gian được điều chỉnh, gia hạn đến:  tháng 06 năm 2011.

Chủ nhiệm ĐT

PGS.TS Đoàn Doãn Tuấn

Đơn vị thực hiện

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Điện thoại/ Email của chủ nhiệm

04 – 5640129; Mobile:  0913247735 ; E-mail: doandoantuan@gmail.com                   

 

Mục tiêu

 

 

 

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất và ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phù hợp phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Mục tiêu cụ thể: Đề xuất và ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phù hợp thu trữ nước, giữ ẩm, quản lý vận hành hệ thống thuỷ lợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất một số cây trồng chính và tuyên truyền nâng cao năng lực cộng đồng phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

·        Cách tiếp cận: Tiếp cận kế thừa chọn lọc các công trình nghiên cứu đã có; Tiếp cận thực tiễn điều tra, đánh giá, phân tích nghiên cứu thực địa; Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng; Tiếp cận tổng hợp; Tiếp cận hệ thống

·      Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan với tiếp cận kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu, tài liệu thứ cấp; Điều tra, khảo sát đánh giá thực địa; Nghiên cứu thí nghiệm hiện trường; Nghiên cứu mô hình toán với các công cụ: Hệ thống lập mô hình đại số tổng hợp (GAMS), Bộ phần mềm văn phòng; phần mềm phân tích thống kê, bộ ứng dụng Delphi và MS. VisualStudio.

Nội dung

 

 

1. Nghiên cứu tổng quan trong và ngoài nước về các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững

2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ thu, trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm cho vùng khô hạn chưa có công trình thuỷ lợi:

3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý, vận hành hệ thống thuỷ lợi nhằm nâng cao hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán:

4. Nghiên cứu chế đội tưới và kỹ thuật tưới hợp lý cho cây lúa, mía và cây ăn quả (Bưởi hoặc cam). Nội dung này bao gồm các nghiên cứu hiện trường, thí nghiệm xác định nhu cầu tưới, chế độ tưới và kỹ thuật tưới hợp lý cho các loại cây trồng chủ yếu

5. Xây dựng mô hình trình diễn giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán hiệu quả:

i) Mô hình trình diễn giải pháp KHCN thu trữ nước, bảo vệ đất, giữ ẩm cho cây ăn quả (bưởi hoặc cam) tại vùng chưa có công trình thuỷ lợi.

ii) Mô hình trình diễn công nghệ tưới tiết kiệm nước cho hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI)

iii) Nghiên cứu xây dựng qui trình vận hành hệ thống thuỷ nông Cầu Sơn-Cấm Sơn (Bắc Giang) nâng cao hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán

6. Xây dựng nội dung, chương trình và tổ chức hội thảo, tập huấn tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng lực cộng đồng sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ đất và nước phòng chống hạn

Kết quả

A. Tóm tắt các kết quả thực hiện chính, nêu rõ những kết quả KHCN mới

1. Các báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học: Các giải pháp khoa học công nghệ thu, trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm cho vùng khô hạn chưa có công trình thủy lợi; các giải pháp quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cáo hiệu quả sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán;  chế độ tưới và kỹ thuật tưới hợp lý cho cây Lúa, Mía và Bưởi

2. Các  mô hình trình diễn giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán hiệu quả: i) Mô hình trình diễn giải pháp KHCN thu trữ nước, bảo vệ đất, giữ ẩm cho cây bưởi tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ; ii) Mô hình trình diễn công nghệ tưới tiết kiệm nước cho hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Huyện Lạng Giang, Bắc Giang;iii) Mô hình vận hành hệ thống thủy nông Cầu Sơn – Cấm Sơn nâng cao hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán; iv) Phần mềm vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn.

3. Sách, báo cáo khoa học về các kết quả nghiên cứu của đề tài, hội nghị đầu b, truyền thông trên kênh VTC16

4. Đào tạo sau đại học: 02 tiến sĩ, 03 thạc sĩ.

B. Danh mục sản phẩm: Liệt kê tên sản phẩm, các chỉ tiêu kính tế, kỹ thuật (không liệt kê các bao cáo chuyên đề). So sánh đánh giá vời các sản phẩm tương tương tự trong và ngoài nước

1. Các báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học

i) Báo cáo tổng hợp về các giải pháp khoa học công nghệ thu, trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm cho vùng khô hạn chưa có công trình thủy lợi

ii) Báo cáo tổng hợp nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cáo hiệu quả sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán

iii) Báo cáo về chế độ tưới và kỹ thuật tưới hợp lý cho cây: Lúa, Mía và Bưởi

iv) Tài liệu, nội dung, chương trình tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ đất và nước phòng chống hạn

2. Các  mô hình trình diễn giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán hiệu quả

i) Mô hình trình diễn giải pháp KHCN thu trữ nước, bảo vệ đất, giữ ẩm cho cây bưởi tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ

ii) Mô hình trình diễn công nghệ tưới tiết kiệm nước cho hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Huyện Lạng Giang, Bắc Giang

iii) Mô hình vận hành hệ thống thuỷ nông Cầu Sơn-Cấm Sơn (Bắc Giang) nâng cao hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán

iv) Phần mềm vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn.

3. Đào tạo sau đại học, tập huấn, truyền thông: Đề tài đóng góp cho việc đào tạo 02 tiến sĩ, 03 thạc sĩ. Thực hiện hội nghị đầu bờ và chương trình truyền thông trên kênh VTC16

C. Địa điểm, quy mô, thời gian ứng dụng kết quả của đề tài

1) Mô hình trình diễn giải pháp KHCN thu trữ nước, bảo vệ đất, giữ ẩm cho cây bưởi tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ được xây dựng, áp dụng từ 2009 đến nay phát huy hiệu quả cao đối với hộ gia đình cũng như tuyên truyền, nhân rộng

2) Mô hình trình diễn công nghệ tưới tiết kiệm nước cho hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Huyện Lạng Giang, Bắc Giang, áp dụng từ 2009-2010 đến nay được bà con nông dân phát huy, duy trì

3) Mô hình, phần mềm vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn (Bắc Giang) nâng cao hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn nước trong điều kiện hạn hán, bắt đầu áp dụng thử nghiệm cho vận hành năm 2009 đến nay đã được chuyển giao cho công ty Cầu Sơn-Cấm Sơn

D. Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tế về các mặt: Kinh tế, Xã hội, Môi trường 

Mô hình thu trữ nước, bảo vệ đất, giữ ẩm cho cây Bưởi thực hiện tại các xã Chi Đán và xã Phong Phú, Đoan Hùng, Phú Thọ phần làm giảm xói mòn trong đất, giữ lại một lượng nước nhất định để phục vụ tưới chủ động cho cây trồng trong thời gian thiếu nước, độ ẩm trong đất luôn được đảm bảo để cây bưởi phát triển tốt, năng suất bưởi tăng khoảng 20% so với đối chứng.

Mô hình tưới thâm canh-tiết kiệm nước cho canh tác lúa theo thâm canh cải tiến (SRI) triển khai tại Huyện Lạng Giang, Bắc Giang, trong khu tưới của hệ thống thủy nông Cầu Sơn-Cấm Sơn, với việc thực hiện chế độ nước và biện pháp canh tác “tối ưu”-tạo điều kiện tốt nhất cho cây lúa phát triển khỏe mạnh cho phép tiết kiệm khoảng 20% lượng nước tưới tại mặt ruộng, tăng năng suất 6 – 11% so với phương pháp truyền thống, giảm vốn đầu tư nhờ giảm lượng giống và thuốc bảo vệ thực vật, lợi nhuận tăng 50 – 80%, giảm tác hại đến môi trường nhờ sử dụng ít thuốc trừ cỏ, trừ sâu.

Mô hình vận hành tối ưu hệ thống thủy nông Cầu Sơn-Cấm Sơn tạo điều kiện cho công ty thủy nông quản lý vận hành hệ thống dễ dàng. Kết quả mô phỏng cho năm sản xuất 2009 cho thấy diện tích tưới vụ xuân đạt 15.614,2 ha tăng 1920,5 ha so với diện tích vận hành thực tế năm 2009 của công ty Cầu Sơn. Hiệu quả sử dụng nước tăng 14,02%. Hiện tại mô hình đã được chuyển giao cho công ty để quản lý vận hành

E. Kiến nghị về những vấn đề cần nghiên cứu tiếp, phương thức chuyển giao kết quả vào thực tiễn

  • Tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng lực cộng đồng về kết quả đề tài (giải pháp phòng chống hạn hán, sử dụng các chế độ tưới, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, bảo vệ đất và phòng chống hạn hán).
  • Chuyển giao các kết quả của đề tài cho các địa phương trên qui mô rộng thông qua dự án chuyển giao công nghệ

·         Cần có một nghiên cứu sâu, chi tiết lập bài toán quản lý tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông vùng MNPB, đề ra được chiến lược phát triển và quy hoạch thủy lợi phòng chống hạn hán, phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững cho toàn khu vực miền núi phía Bắc.

Nhận xét của đơn vị tiếp nhận kết quả (nếu có)

- Sở NN&PTNN tỉnh Bắc Giang, công ty TNHH một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn-Cấm Sơn nhận xét: Mô hình tưới tiết kiệm nước và mô hình vận hành hệ thống Cầu Sơn-Cấm Sơn dễ áp dụng, cho phép tiết kiệm nước tưới, mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Cụ thể:

  • Vận hành Hệ thống thủy nông Cầu Sơn-Cấm Sơn bằng Phần mềm DHHT_CauSon nâng cao diện tích tưới vụ xuân, hiệu quả sử dụng nước tăng 14,02%.
  • Kết quả mô hình tưới tiết kiệm nước cho thấy lượng nước tiết kiệm 20%, năng suất lúa tăng 6-11%, giảm vốn đầu tư, giảm tác động đến môi trường nhờ ít sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu.

-UBNN xã Cò Nòi- Mai Sơn- Sơn La: Kết quả thí nghiệm tưới cho mức tưới hoàn toàn phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của cây mía hiện đang trồng ở Sơn La. Chi phí đầu tư thấp, năng suất tăng 16-20%.

-UBNN xã Tân Dĩnh –Lạng Giang – Bắc Giang: Thực hiện tưới tiết kiệm nước cho lúa với chế độ tưới do Trung tâm PIM đề xuất vừa tiết kiệm nước và tăng năng suất.

-UBND xã Phong Phú – Đoan Hùng – Phú Thọ: Kết quả mô hình tổng hợp thu, trữ nước mưa, kênh cắt dốc, mương sườn đồi và canh tác nông nghiệp tổng hợp tủ gốc bằng cây lạc dại và rơm rạ giữ ẩm cho cây bưởi thu được lượng nước mưa lớn trong khi mưa để tưới cho mùa khô, đất được bảo vệ tốt, không xói mòn, độ ẩm đất luôn được đảm bảo để cây bưởi phát triển tốt. Mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất bưởi tăng 12-20%.

Bằng độc quyền sáng chế hoặc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ( nếu có)

- Số hiện văn bản ( nếu có)

 

 

 

Xuất bản phẩm

1. Các báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học, trình bày tại hội nghị khoa học trong ngoài nước

- Phân tích về các biện pháp canh tác lúa tối ưu trên hệ thống thủy nông tưới lúa ở Việt Nam được đăng trên tuyển tập khoa học và công nghệ 50 năm xây dựng và phát triển 1959-2009 tập I của Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Một số kết quả nghiên cứu chế độ tưới cho cây mía ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La được đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ Thủy lợi số 02 tháng 03 năm 2011

- Nhu cầu nước, chế độ tưới thích hợp cho lúa được canh tác theo phương pháp truyền thống và cải tiến ở vùng đồng bằng Bắc Bộ được đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ Thủy lợi số 02 tháng 03 năm 2011

- Phát triển phần mềm hỗ trợ vận hành hệ thống tưới: Phương pháp tiếp cận từ quản lý dịch vụ được đăng trên đặc san khoa học và công nghệ Thủy lợi số 24 tháng 11 năm 2009

- Kết quả nghiên cứu chế độ tưới cho cây Bưởi đặc sản Đoan Hùng – Phú Thọ được đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ Thủy lợi số 05 + 06 tháng 12 năm 2011.

- An Analysis of optimum cultivation practices for rice grow in rice based irrigation canal system in VietNam được báo cáo tại 2 Hội thảo quốc tế: (i) Hội nghị quốc tế về “Phát triển Đập và Tài nguyên nước bền vững” được tổ chức tại Hà Nội năm 2011; (ii) Hội thảo R&D về “Tưới tiết kiệm cho cây lúa trên hệ thống thủy nông” và Khóa đào tạo cho nghiên cứu sinh quốc tế về “Sự tiến bộ trong đánh giá lợi nhuận tưới nông nghiệp và sự cải thiện trong kế hoạch tưới” được tổ chức từ ngày 03-09 tháng 10 năm 2009 tại Viện Công nghệ Châu Á (AIT) Thái Lan.

2. Sách:

- Sổ tay kỹ thuật tưới cho thâm canh Lúa, NXB Nông Nghiệp, 2011  

- Sách hướng dẫn kỹ thuật thâm canh và cấp nước tưới cho cây Bưởi, NXB Nông Nghiệp, 2011 

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. CN ĐT/DA: TS. Trịnh Thị Long (09/09/2011)
 Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác bền vững vùng bán đảo Cà Mau. CN ĐT/DA: PGS.TS.Tăng Đức Thắng (09/09/2011)
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho thành phố HCM. CN ĐT/DA: GS.TS. Lê Sâm (09/09/2011)
 Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý TNN Hệ thống sông Đồng Nai. (KC 08.18/06-10). CN ĐT/DA: PGS.TS Đỗ Tiến Lanh. (09/09/2011)
 Nghiên cứu đánh giá tác động của các công trình trên dòng chính và giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hương. CN ĐT/DA: PGS. TS. Nguyễn Quang Trung (09/09/2011)
Thông báo
 Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản [20/08/2019]
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 570
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 36,040,407
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR