Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ bảy 24/08/2019 05:06:03   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản 
 Lan tỏa những truyền thống tốt đẹp của Cựu sinh viên Trường Đại học Thủy lợi 
 Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện tiêu chí Thủy lợi trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Trung Tuân

- Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài: Trường Đại học Thủy lợi; Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

- Thời gian thực hiện: 42 tháng (Từ tháng 1/2008 đến tháng 6/2011)

- Mục tiêu của đề tài:

            + Đề xuất và ứng dụng được các giải pháp KHCN phòng chống hạn

            + Xây dựng được mô hình ứng dụng giải pháp KHCN phòng chống hạn phù hợp.

1. Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

Đề tài này đặt ra mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHCN cụ thể tại 2 vùng đặc trưng (có và chưa có công trình thủy lợi), cùng với các giải pháp tưới tiêu tiết kiệm nước, đào tạo tăng cường năng lực cộng đồng trong đối phó với hạn hán nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách về KHCN phòng chống hạn hán giữa thế giới và Việt Nam nói chung, khu vực miền Trung nói riêng

Đối với vùng có công trình thủy lợi: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các nội dung:

* Nghiên cứu các giải pháp vận hành công trình thủy lợi trong điều kiện hạn hán: Trên cơ sở khảo sát và điều tra thực địa, đề tài đã nghiên cứu một số bài toán quản lý vận hành các hồ chứa thuỷ lợi sử dụng các thuật toán: tối ưu tuyến tính (linear programming), tối ưu phi tuyến (non-linear programming), quy hoạch động (dynamic programming) và một số thuật toán khác. Phần mềm trợ giúp quản lý vận hành sẽ có các nội dung chính: (i) lập kế hoạch vận hành cho cả vụ/năm căn cứ vào lượng nước tích trữ trong hồ, dự báo khả năng dòng chảy của năm sau theo tần suất, có cấu cây trồng, tính toán các yêu cầu nước phi nông nghiệp; (ii) lập kế hoạch vận hành ngắn hạn (tuần/tháng) trên cơ sở cập nhật số liệu điều hành thực tế và dự báo mưa ngắn hạn. Khu vực được nghiên cứu áp dụng là hồ Tân Giang tỉnh Ninh Thuận. Đề tài đã tiến hành nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vận hành công trình thủy lợi trong điều kiện hạn hán với các kịch bản sử dụng nước khác nhau.. Phần mềm này đã được chuyển giao cho ban quản lý và khai thác hồ Tân Giang sử dụng và được đánh giá rất hiệu quả.

* Nghiên cứu chế độ tưới và kỹ thuật tưới hợp lý cho một số loại cây trồng trong khu vực (nho, thanh long, cỏ chăn nuôi): Đối với cây nho và Thanh Long đề tài thừa kế và phân tích số liệu từ kết quả một đề tài cấp Bộ : Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây nho và cây thanh long vùng khô hạn Nam Trung Bộ do Viện KHTLVN chủ trì. Đề tài tập trung nghiên cứu chế độ tưới và kỹ thuật tưới cho cây cỏ chăn nuôi. Mô hình thì nghiệm được lựa chọn tại Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận. Sau 3 năm tiến hành xây dựng mô hình thí nghiệm và quan trắc, phân tích số liệu đề tài đã xác định được chế độ tưới và kỹ thuật tưới cho cây cỏ VA06 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.   

Đối với khu vực chưa có công trình thủy lợi: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, cho vùng chưa có công trình thủy lợi với 3 nội dung nghiên cứu chính là (i) Nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ thu trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; (ii) Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp (iii) Xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp tại Phủ Quỳ - Nghệ An.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ thu trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp: Đưa ra giải pháp công nghệ cấp nước phù hợp với các vùng khô hạn nằm ngoài khả năng phục vụ của các công trình thủy lợi, đề tài đã tập trung nghiên cứu công nghệ thu trữ nước tạo nguồn tại chỗ. Qua nghiên cứu tổng quan trên thế giới và trong nước hiện nay có rất nhiều hình thức thu và trữ nước được áp dụng tập trung ở hai nhóm thu trữ nước có công trình trữ và thu trữ nước không có công trình trữ. Để đưa ra được các hình thức thu trữ nước cho khu vực khô hạn việc đánh giá phân tích các yếu tô về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội cũng như đặc tính cây trồng trong các khu vực khô hạn tại miền trung đã được xem xét đánh giá một cách toàn diện. Qua nghiên cứu lý thuyết và đánh giá điều kiện thực tế các tỉnh miền trung  giải pháp thu trữ nước được lựa chọn gồm có: thu nước bằng hình thức sân thu , rãnh thu trữ nước băng bể trữ; hình thức thu trữ trực tiếp vào đất (rãnh thu nước; mương sườn đồi; hồ vảy cá; hố giữ ẩm...) và hình thức kết hợp tăng hiệu quả thu trữ. Đề tài đã hoàn thiện công nghệ và tăng hiệu quả thu trữ cũng như tiết kiệm chi phí áp dụng công nghệ đề tài đã tiến hành tính toán nghiên cứu quy mô hình thức kết cấu các công trình thu trữ cùng như loại vật liệu được sử dụng. Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp: Giải pháp giữ ẩm sẽ giúp người dân tại các vùng khô hạn sử dụng nước một cách có hiệu quả nhất. Để lựa chọn được các biện pháp giữ ẩm hiệu quả nhất, đề tài đã tiến hành nghiên cứu đánh giá các hình thức giữ ẩm đang được áp dụng nay như: biện pháp phủ gốc bằng  các sản phẩm phụ của nông nghiệp hoặc bằng vật liệu nhân tạo, biện pháp công trình; biện pháp sử dụng vật liệu giữ ẩm....Qua phân tích đánh giá và kinh nghiệm của thức tiến hai giải pháp giữa ẩm được đề xuất nghiên cứu thực nghiệm là biện pháp giữ ẩm bằng phủ gốc và chất siêu giữ ẩm. Mô hình ứng dụng giải pháp thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại Phủ Quỳ - Nghệ An. Kết quả cho thấy các giải pháp được áp dụng không những giải quyết được vấn đề hạn hán cho cây Cà phê tại đây mà còn giúp tăng năng suất từ 20-45% và chất lượng hạt cà phê được cải thiện đáng kể so với các phương pháp canh tác truyền thống.

2. Tiến bộ kỹ thuật công nhận:

Hai sản phẩm dự kiến sẽ được tiến hành đăng ký bản quyền sau khi đề tài được nghiệm thu là:

            + Công nghệ thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp

            + Bộ phần mềm phục vụ quản lý vận hành công trình thủy lợi trong điều kiện hạn hán

3. Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT:

- Mô hình thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm phục vụ sản xuất cây cà fê: Được xây dưng tại xã Nghĩa Lợi huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An. Mô hình được xây dưng trên quy mô 4 ha trồng cà fê, áp dụng các giải pháp công nghệ khác nhau về thu trữ nước, giữ ẩm bằng phủ gốc, bằng chất siêu giữ ẩm…Sau 3 năm áp dụng kết quả cho thấy các giải pháp áp dụng không những giải quyết được vấn đề hạn hán đối với cây cà fê trồng trên các vùng đồi núi mà chất lượng và sản lượng cà phê tăng lên đáng kể. Với việc áp dụng công nghệ thu trữ nước kết hợp giữ ẩm cho thấy chi phí sản xuất giảm xuống khoảng 10% và năng suất tăng lên 20 -40%.

- Phần mềm phục vụ quản lý vận hành công trình thủy lợi trong điều kiện hạn hán: được áp dụng tại hồ Tân Giang tỉnh Ninh Thuận. Qua thời gian áp dụng 1 năm phần mềm được đánh giá là dễ sử dụng và hỗ trỡ đắc lực cho công tác quản lý, vận hành hồ Tân Giang và giúp cho ban quản lý hồ đưa ra phương án vận hành hồ đạt hiệu quả cao trong phân phối sử dụng nước.

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc. CN ĐT/DA: PGS.TS. Đoàn Doãn Tuấn (09/09/2011)
 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. CN ĐT/DA: TS. Trịnh Thị Long (09/09/2011)
 Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác bền vững vùng bán đảo Cà Mau. CN ĐT/DA: PGS.TS.Tăng Đức Thắng (09/09/2011)
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho thành phố HCM. CN ĐT/DA: GS.TS. Lê Sâm (09/09/2011)
 Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý TNN Hệ thống sông Đồng Nai. (KC 08.18/06-10). CN ĐT/DA: PGS.TS Đỗ Tiến Lanh. (09/09/2011)
Thông báo
 Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản [20/08/2019]
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 120
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 36,090,839
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR