Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 18/09/2019 02:38:32   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 55 năm 2019 
 Hội thảo khoa học góp ý cho luận án tiến sỹ kỹ thuật của NCS. Nguyễn Hữu Năm 
 Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 10 khóa XII và bài phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư 
 Tọa đàm "Cuộc thi tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khoa học công nghệ trẻ năm 2019" 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Hợp tác nghiên cứu để phát triển các giải pháp cho xử lý nước thải đô thị nhằm tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Thế Quảng

Đề tài: Hợp tác nghiên cứu để phát triển các giải pháp cho xử lý nước thải đô thị nhằm tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp

- Cơ quan chủ trì đề tài: Viện khoa học thủy lợi Việt Nam

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thế Quảng

- Các cơ quan phối hợp chính: Sở KHCN Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Tiên Du, UBND thị trấn Lim - tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường ĐT và KCN Đại học Xây dựng - Hà Nội, Viện Công nghệ Môi trường - Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Hóa - Viện Khoa học Việt Nam - Hà Nội

- Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2005 đến tháng 6/2006

- Mục tiêu đề tài:

            + Hợp tác nghiên cứu phát triển công nghệ, thiết bị phù hợp để xử lý nước thải đô thị và công nghiệp đạt yêu cầu tiêu chuẩn nước cho sản xuất nông nghiệp

            + Ứng dụng được các giải pháp tổng hợp đề tài sử dụng nước thải đô thị cho nông nghiệp. Trên cơ sở đó phổ biến rộng rãi cho vùng có điều kiện tương tự - đào tạo nâng cao trình độ cán bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xử lý nước thải.

I. Cách tiếp cân, phương pháp nghiên cứu:

1.1. Các tiếp cận:

- Nghiên cứu tổng thể để phân loại đối tượng nghiên cứu thành các nhóm đối tượng nhỏ có tính chất đại diện.

- Từ đặc điểm của các nhóm đối tượng nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý, công nghệ tái sử dụng nước thải trong nông nghiệp, các hình thức tổ chức và thiết bị phù hợp.

- Đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của các giải pháp bằng mô hình thực tế.

- Tiếp cận công nghệ và thiết bị các nước tiên tiến đặc biệt là Rumani để xây dựng mô hình

1.2. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tổng hợp nguồn tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến dự án

- Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, đánh giá nhanh nông thôn

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm trên mô hình.

II. Nội dung nghiên cứu:

2.1. Nghiên cứu tổng quan: Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, các kết quả đã nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ, thiết bị xử lý và các giải pháp tái sử dụng nước thải đô thị và công nghệ nhằm đánh giá kết quả, các hạn chế cần phải tiếp tục nghiên cứu, tính thực tế và phụ hợp trong điều kiện Việt Nam

2.2. Điều tra, khảo sát địa điểm xây dựng mô hình xử lý nước thải tại thị trấn Lim:

- Điều tra, khảo sát tình hình dân sinh kinh tế, đánh giá hiện trạng ô nhiễm do nước thải đô thị, dự báo diễn biến môi trường trong những năm tới. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải tới kinh tế, xã hội và môi trường.

- Điều tra tình hình sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuât, khối lượng và thành phần nước thả, ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, sản xuất, sức khỏe cộng đồng.

- Điều tra, khảo sát các yếu tố phục vụ công tác quy hoạch về phân bố dân cư, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường.

- Đánh giá tình hình sử dụng nước thải đô thị và công nghiệp để sản xuất nông nghiệp, những tồn tại cần được giải quyết.

- Lựa chọn địa điểm để nghiên cứu chi tiết và xây dựng mô hình mẫu

2.3. Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải cho điểm lựa chọn

- Quy hoạch xử lý nước thải cho khu đô thị theo kiểu phân tán nhỏ

- Quy hoạch xử lý nước thải cho khu công nghiệp nhỏ.

- Quy hoạch khu tái sử dụng nước thải tưới cho cây trồng lúa theo cơ cấu mùa vụ qua hệ thống tưới tiêu đã có.

2.4. Hợp tác nghiên cứu với Rumani

- Hợp tác nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về công nghệ, thiết bị xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, về vấn đề tái sử dụng trong nông nghiệp.

- Lựa chọn công nghệ, thiết bị phù hợp về xử lý nước thải đô thị để áp dụng trong điều kiện tương tự ở Việt Nam

2.5. Nghiên cứu lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị

- Lựa chọn các loại công nghệ xử lý phù hợp với từng loại nước thải dựa trên nguyên tắc: công nghệ đơn giản, rẻ tiền, dễ quản lý, vận hành và tận dụng tối đa các điều kiện sẵn có của địa phương như:

            + Xử lý cơ học để tách cặn lắng trong nước thải.

            + Xử lý sinh học trong điều kiện yếm khí với dòng nước ngược bằng bể ABR và xử lý tự nhiên như hồ sinh học.

            + Xử lý tổng hợp với cả hai công nghệ trên

- Nghiên cứu tái sử dụng nước thải để tưới: sơ đồ tưới, kỹ thuật tưới, quản lý chất lượng nguồn nước tưới.

2.6. Xây dựng mô hình thí nghiệm xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị và khu công nghiệp nhỏ, quy mô nhỏ công suất 30-60 m3/ngđ cho 1 khu vực dân cư thuộc thị trấn Lim:

- Khảo sát tài liệu cơ bản

- Thiết kế, thi công mô hình

- Vận hành mô hình

- Kiểm định mô hình

2.7. Nghiên cứu các giải pháp về tổ chức, quản lý vận hành mô hình xử lý và tái sử dụng nước thải:

- Quy trình vận hành, tổ chức quản lý mô hình thí nghiệm xử lý nước thải.

- Tổ chức quản lý vận hành, điều hành khu tưới nước thải.

- Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị công trình.

2.8. Đánh giá hiệu quả của mô hình

            Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội môi trường của mô hình gồm:

- Tác dụng cải thiện môi trường xã hội và môi trường sinh thái trong khu vực.

- Nâng cao ý thức cộng đồng dân cư.

- Tận dụng nguồn nước, nguồn dinh dưỡng cho tưới cây trồng.

2.9. Chuyển giao kết quả nghiên cứu

- Mở lớp tập huấn với sự tham gia của cộng đồng và những đơn vị liên quan

- Chuyển giao kết quả nghiên cứu và mô hình cho địa phương quản lý.

- Phổ biến kết quả nghiên cứu cho các vùng có điều kiện tương tượng.

III. Sản phẩm chính của đề tài:

1. Sơ đồ xây dựng khu thí nghiệm

2. Bảng số liệu: Dân sinh kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, chất lượng nước thải trước và sau xử lý

3. Báo cáo phân tích: Báo cáo tổng hợp nghiên cứu tổng quan, báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội môi trường của mô hình

4. Đề án quy hoạch: Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

5. Luận chứng kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu khả thi: nghiên cứu khả thi xây dựng mô hình thí nghiệm xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị và khu công nghiệp, quy mô nhỏ công suất 30-60 m3/ngđ cho 1 khu vực dân cư thuộc thị trấn Lim

6. Khác: 02 bài báo - Tạp chí KHCN, đào tạo sinh viên.

IV. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:

Mô hình công nghệ xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị trong đề tài nghiên cứu đơn giản, đáp ứng được tiêu chuẩn xử lý, dễ quản lý, vận hành để có thể áp dụng cho nhiều vùng có điều kiện tương tự. Đề tài dự kiến chọn thị trấn Lim làm điểm xây dựng mô hình xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị.

Hình thức chuyển giao: Giới thiệu kết quả nghiên cứu, chuyển giao quy trình công nghệ xử lý nước thải đô thị cho các cơ quan và ban ngành có liên quan, chuyền giao quy trình kỹ thuật sử dụng nước thải để tưới các các Công ty thủy nông, các hộ nông dân, tuyên truyền vận động trong cộng đồng, tổ chức tham quan thực tế.

V. Các tác động của kết quả nghiên cứu:

1. Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học công nghệ

- Đội ngũ cán bộ thực hiện dự án sẽ được nâng cao năng lực trong nghiên cứu khoa học, đặc biệt về công nghệ xử lý nước thải để có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến xử lý va tái sử dụng nước thải.

- Tăng cường năng lực và trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ của các ban ngành, địa phương trong quản lý và xử lý nước thải, tái sử dụng nước thải.

- Nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

- Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan: có được những kinh nghiệm quý báu thông qua hợp tác nghiên cứu, trao đổi với nước bạn về công nghệ xử lý và tái sử dụng nước thải; kết quả nghiên cứu của dự án là sự liên kết tổng hợp của các ngành liên quan: công nghệ môi trường, thủy lợi, nông nghiệp...; đề xuất được sơ đồ quy hoạch đồng ruộng, quy trình sử dụng nước thải để tưới phù hợp với nhu cầu nước và phân bón của cây trồng, đảm bảo an toàn cho cây trồng.

- Đối với kinh tế - xã hội: cải thiện môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nâng cao nhận thức của người dân trong bảo vệ môi trường, tái sử dụng nước thải dùng cho nông nghiệp sẽ tiết kiệm được nước tưới, tiết kiệm chi phí đầu tư phân bón trong nông nghiệp và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu Mô hình sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ đa mục tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Văn Hạnh (05/04/2011)
 Nghiên cứu đề xuất cơ sở khoa học cho công tác vận hành hệ thống thủy nông trong những năm ít nước. CN ĐT/DA: TS. Vũ Thế Hải (05/04/2011)
 Nghiên cứu các giải pháp kinh tế, kỹ thuật trữ nước cho vùng hạn hán, sa mạc hóa các tỉnh Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: GS.TS. Lê Sâm (05/04/2011)
 Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý tổng hợp và thống nhất nguồn nước. CN ĐT/DA: GS.TS. Nguyễn Tuấn Anh (03/04/2011)
 Nghiên cứu biến động môi trường vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long dưới tác động của con người và đề xuất giải pháp giảm thiểu (Thực hiện cho Hệ thống thủy lợi Nam Măng Thít thuộc tỉnh Trà Vinh). CN ĐT/DA: ThS. Vũ Nguyễn Hoàng Giang (10/11/2010)
Thông báo
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Đỗ Hoài Nam) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 85
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 36,600,356
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR