Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ ba 16/07/2019 03:01:05   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và tiêu chí đánh giá phục vụ công tác quản lý các hệ sinh thái đặc thù đã bị suy thoái nghiêm trọng. CN ĐT/DA: PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương

Dự án : Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và tiêu chí đánh giá phục vụ công tác quản lý các hệ sinh thái đặc thù đã bị suy thoái nghiêm trọng

- Cơ quan chủ trì: Viện Nước, Tưới tiêu và môi trường

- Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương

- Các cơ quan phối hợp chính:

- Thời gian thực hiện: 2007-2010

- Mục tiêu đề tài/dự án:

+ Xác định được bộ tiêu chí đánh giá làm cơ sở cho việc phân loại, phục hồi các hệ sinh thái đặc thù đang bị suy giảm nghiêm trọng.

            + Xây dựng cơ sở dữ liệu HST đặc thù phục vụ công tác quản lý, xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện chương trình “Phục hồi các HST đặc thù đang bị suy giảm nghiêm trọng”

Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

            1. Xác định được 13 hệ sinh thái đặc thù đã bị suy giảm nghiêm trong (10 HST tự nhiên và 3 HST do tác động của con người) và lựa chọn 9 HST đặc thù đang bị suy thoái nghiêm trọng thuộc ngành nông nghiệp quản lý (năm 2007 chưa sát nhập Bộ Thủy sản) để nghiên cứu gồm: (i) HST rừng trên núi đá vôi; (ii) HST rừng trên núi cao; (iii) HST hồ tự nhiên cớ lớn; (iv) HST cửa sông ven biển; (v) HST vùng cát ven biển; (vi) HST rừng ngập mặn; (vii) HST ven đô; (viii) HST nông nghiệp – thủy sản ven biển; (ix) HST lúa nước.

2. Với sự tham gia của đội ngũ chuyên gia các ngành liên quan, dự án đã xây dựng được khung tiêu chí chung để đánh giá các HST đặc thù như: Mức độ suy giảm, thời gian suy giảm, tác dộng của suy giảm HST đến kinh tế, xã hội và môi trường, khả năng phục hồi của các HST đặc thù. Trên cơ sở khung tiêu chí chung, đã đưa ra được các tiêu chí định lượng và điểm số đánh giá cho một số HST như: HST rừng trên núi đá vôi, HST rừng trên núi cao, HST hồ tự nhiên cỡ lớn. Các HST còn lại mới chỉ đưa ra được tiêu chí chung. Tuy nhiên, đó cũng là những định hướng ban đầu để tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các tiêu chí đánh giá, đồng thời cũng là cơ sở để các ngành, các nhà khoa học tham khảo trong việc đánh giá mức độ suy giảm của các HST đặc thù.

            3. Tổng hợp các nguồn tài liệu và kết quả điều tra thực địa đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu của 9 HST đặc thù đang bị suy giảm với các dữ liệu:

4. Đã thiết lập được bản đồ phân bố 9 HST đặc thù theo phương pháp viễn thám dựa trên các nguồn tài liệu:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 phủ trùm cả nước cùng với ảnh vệ tinh viễn thám được dùng để xác định hệ sinh thái núi cao, hệ sinh thái lúa nước (theo hệ thống đường bình độ), hệ sinh thái vùng cát ven biển, hệ sinh thái hồ tự nhiên.

- Bản đồ đất ngập nước ven biển Việt Nam tỷ lệ 1: 100.000, bản đồ trong công trình “Thành lập bộ bản đồ hiện trạng và biến động diện tích nuôi trồng thủy sản, các vùng cát và bãi bồi cửa sông, ven biển tỷ lệ 1: 100 000”, cùng với ảnh vệ tinh viễn thám dùng để xác định hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái nông nghiệp thủy sản ven biển  

- Tập bản đồ hành chính Việt Nam cùng với bản đồ địa hình dùng để xác định hệ sinh thái ven đô.

- Ảnh vệ tinh viễn thám SPOT 4, 5 dùng để chỉnh lý, cập nhật nội dung lấy từ các loại tài liệu bản đồ về các hệ sinh thái đặc thù.

- Các loại tài liệu khác dùng để hỗ trợ, bổ sung cho việc xác định các hệ sinh thái đặc thù như: Các bản đồ trong Dự án “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân bố các vùng NCMT”, các bản đồ trong Dự án “Ứng dụng công nghệ viễn thám để quản lý dải ven biển”, và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam.

5. Thiết kế được phần mềm quản lý dữ liệu các HST đặc thù theo quy trình xây dựng ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS). Thiết kế sử dụng công nghệ phát triển phần mềm NET của hãng Microsoft để xây dựng các module phần mềm, sử dụng các hệ điều hành Microsoft Windows làm môi trường máy chủ (trạm), sử dụng phần mềm Microsoft SQL Server làm hệ cơ sở dữ liệu, cài đặt máy trạm để sử dụng các chức năng của ứng dụng phần mềm.

 
 
Các bài liên quan
 Phát triển và ứng dụng giải pháp tổng hợp nông lâm nghiệp và thuỷ lợi nhằm phục hồi hệ sinh thái đất cát bị sa mạc hoá vùng ven biển Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (09/09/2011)
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN thủy lợi phục vụ phát triển bền vững vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long. CN ĐT/DA: KS. Mai Văn Cương (09/09/2011)
 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị sử dụng vật liệu Nano để xử lý nước có nhiễm Asen phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn. CN ĐT/DA: PGS.TS. Hà Lương Thuần (09/09/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (09/09/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc. CN ĐT/DA: PGS.TS. Đoàn Doãn Tuấn (09/09/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 226
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 35,125,939
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR