Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Chủ nhật 16/06/2019 06:26:10   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Hội thảo “Xây dựng chương trình Đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành “Quản lý tài nguyên thiên nhiên giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu” 
 Làm việc với Viện Quản lý thiên tai Quốc gia (NDMI) Hàn Quốc 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 53 năm 2019 
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
Phục hồi hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ bị suy thoái nghiêm trọng. CN ĐT/DA: ThS. Phạm Trung Kiên

Dự án: Phục hồi hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ bị suy thoái nghiêm trọng.

- Cơ quan chủ trì: Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường – Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam.

- Chủ nhiệm dự án: Phạm Trung Kiên

- Các cơ quan phối hợp chính: Viện Hóa học - Viện Khoa học Việt Nam; Sở NN&PTNT Nam Định; Nông trường Rạng Đông, Nghĩa Hưng, Nam Định.

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2007 đến tháng 12/2010.

- Mục tiêu của dự án:

            + Đánh giá thực trạng hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ;         + Dự báo xu hướng, diễn biến vùng hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ;

            + Đề xuất các biện pháp bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ đã bị suy thoái;

            + Thiết kế và xây dựng mô hình phục hồi và phát triển bền vững các hệ sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản.

a. Kết quả nghiên cứu chủ yếu:

1. Tổng quan tài liệu và điều tra thực địa:

-    Tổng quan về các hệ sinh thái đặc thù nói chung và hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản nói riêng trên thế giới, ven biển Việt nam và vùng nghiên cứu ven biển Bắc Bộ, các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực này;

-    Kết quả điều tra thực địa các vùng ven biển Bắc Bộ của Việt nam từ Quảng Ninh đến Ninh Bình cho thấy hầu hết các hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng quai đê lấn biển. Quá trình hình thành kiểu hệ sinh thái nàyđược chuyển từ hệ sinh thái  "hở" (bãi bồi ven biển) sang "kín" (hệ sinh thái nông nghiệp, hoặc nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản, hoặc khu dân cư). Quá trình này đã kéo theo những biến đổi không nhỏ về môi trường đất, nước, hệ sinh vật. Để tạo thành được hệ sinh thái nông nghiệp, thời gian cải tạo đất mặn của những vùng  quai đê lấn biến có thể gieo trồng được lúa 2 vụ đạt năng suất trung bình 3-4tấn/ha cần phải mất 20 đến 25 năm. Gần đây, khi người dân và chính quyền địa phương nhận thấy lợi ích to lớn từ việc nuôi trồng thủy sản đã quy hoạch tự phát chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản. Kết quả là, hệ sinh thái nông nghiệp bị phá vỡ, hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được hình thành, tuy nhiên, ở rất nhiều nơi, hệ sinh thái này đã, đang và sẽ suy thoái biểu hiện trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Diện tích hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ có khoảng hơn 4.000 ha chiếm 2% diện tích đất nông nghiệp của toàn khu vực (194.182ha) và 13% diện tích nuôi trồng thủy sản (31.952 ha). Kết quả đánh giá cho thấy hệ sinh thái này không bền vững và đang có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng.

2. Đánh giá nguyên nhân và dự báo xu hướng diễn biến của hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ

Nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái các vùng sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản do các tác động của con người. Vì hiệu quả kinh tế, người dân tự phát chuyển đổi dần các diện tích canh tác nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản, trong khi đó, các cơ sở hạ tầng thủy lợi (trước đây phục vụ cho sản xuất nông nghiệp) hiện không đáp ứng được cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản thậm chí cả các vùng được quy hoạch cho nuôi trồng thủy sản, nhưng các quy hoạch này hoặc là còn trong tình trạng “treo” hoặc không phù hợp do tính chất manh mún trong việc giao đất trước kia cho người dân sản xuất nông nghiệp. Hầu hết các vùng hệ sinh thái này đang trên đường suy thoái biểu hiện lớn nhất là năng suất bấp bênh và thấp, ngoài ra còn biểu hiện trong việc ô nhiễm môi trường nước ao nuôi và nhiễm mặn các vùng sản xuất nông nghiệp lân cận làm cho các năng suất nông nghiệp tại các vùng này giảm xuống rõ rệt.

3. Xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ và xác định địa điểm, nội dung xây dựng mô hình

Trong khuôn khổ của của dự án, mục tiêu xây dựng được bộ tiêu chí để nhằm xác định mức độ suy thoái của hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản thể hiện trên các yếu tố: kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường, phương pháp lập ma trận danh sách các tiêu chí đã được sử dụng.

-    Về hiệu quả kinh tế: năng suất, sản lượng, thu nhập của người dân địa phương từ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản.

-    Về văn hóa, xã hội: các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình các hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản bị suy thoái: di cư, tệ nạn xã hội, các phong tục, truyền thống văn hóa, bệnh dịch....

-    Về môi trường: Môi trường đất, nước, đa dạng sinh học.....

Từ các bộ tiêu chí này cùng với kết quả điều tra đánh giá, xây dựng sơ đồ về mức độ suy thoái hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ, kết quả được thể hiện trên sơ đồ các hệ sinh thái đặc thù ven biển Bắc Bộ.

Khi áp dụng bộ tiêu chí này để đánh giá mức độ suy thoái của các vùng hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc bộ, cho thấy thực tế chưa có vùng nào các hệ sinh thái này bị suy thoái nghiêm trọng, tuy nhiên, xét về diễn biến cho thấy các vùng này hầu hết đang có nguy cơ suy thoái cao.

4. Đề xuất các mô hình lý thuyết về phục hồi hệ sinh thái

-    Mô hình lý thuyết đã được nghiên cứu đưa ra dựa trên phân tích về nguyên nhân gây nên suy thoái hề sinh thái Nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản chủ yếu là vấn đề ô nhiễm môi trường ao nuôi thủy sản. Các đầm nuôi ô nhiễm nhưng không được xử lý trước khi thải ra kênh tiêu, hoặc bơm ngược ra kênh tưới, các đầm khác lại sử dụng nước ô nhiễm làm nước nuôi.

-    Có 3 mô hình được đưa ra phân tích lựa chọn: Mô hình áp dụng Quá trình nitrat hóa (áp dụng cho nuôi thâm canh và trại giống nước thải có thể xử lý sử dụng tuần hoàn); Mô hình nuôi trồng thủy thực vật (áp dụng cho nuôi đại trà quảng canh đến thâm canh); và Mô hình áp dụng vi sinh vật dị dưỡng (áp dụng cho nuôi quảng canh đến thâm canh). Mô hình lý thuyết được lựa chọn cho mô hình là xử lý nước thải ao nuôi bằng thủy thực vật. Qua phân tích các ưu nhược điểm các mô hình, mô hình xử lý bằng thủy thực vật đã được chọn để xây dựng mô hình thí điểm tại vùng nuôi trồng thủy sản nước mặn nông trường Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

5. Xây dựng mô hình thí điểm phục hồi hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thuỷ sản.

Các công việc chuẩn bị trước khi xây dựng mô hình đã được thực hiện như sau:

-          Điều tra tại cộng đồng khu xây dựng mô hình về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình khai thác sử dụng, định hướng phát triển KTXH Nông trường Rạng Đông.

-          Điều tra các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư hưởng lợi từ mô hình: các thông tin chung, tình hình sản xuất...

-          Điều tra các vấn đề liên quan khác đến hệ sinh thái: các loại động thực vật, môi trường khu vực...

-          Điều tra, thu thập và lựa chọn các giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với vùng xây dựng mô hình.

-          Đánh giá hiện trạng môi trường đầm nuôi thủy sản (vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ, vùng đệm) và vùng sản xuất nông nghiệp bao gồm môi trường nước (mặt, ngầm), đất vùng sản xuất nông nghiệp: Chất lượng nước, đất khu vực xây dựng mô hình.

-    Khảo sát thiết kế mô hình:

-          Khảo sát bình đồ khu vực xây dựng mô hình 20ha tỷ lệ 1/500 (Khu vực nuôi thủy sản nước mặn lợ 11ha, vùng đệm nuôi thủy sản nước ngọt chịu mặn 7ha và 3ha khu vực trồng lúa).

-          Hoàn thành quy hoạch khu vực xây dựng mô hình và thiết kế mô hình.

-    Tổ chức xây dựng mô hình:

-          Xác định các hạng mục kinh phí đóng góp: hội thảo đã được tổ chức tại nông trường Rạng Đông gồm các thành phần liên quan và các cơ quan hợp tác nhằm đóng góp ý kiến để hoàn thiện quy hoạch và thiết kế mô hình; xác định việc đóng góp kinh phí xây dựng mô hình, dựa trên đề xuất về tổ chức thực hiện. Nông trường Rạng Đông đã chịu trách nhiệm các phần thỏa thuận với hộ gia đình trong khu vực xây dựng mô hình về diện tích thực hiện mô hình, đóng góp công lao động thủ công, bảo vệ mô hình, thực hiện vận hành mô hình theo quy trình dự án đưa ra.

-          Xây dựng mô hình: Mô hình đã được xây dựng theo như thiết kế tại khu nuôi trồng thủy sản Nông trường Rạng Đông diện tích 0,7 ha. Các nguyên tắc kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế cơ bản được tính toán và đưa ra cho 1 ha như sau:

+   Diện tích dành cho ao xử lý: 0,1 – 0,15 ha

+   2 máy bơm để chủ động  tiêu, cấp nước

+   Dòng chảy trong hệ thống đảm bảo tưới tầng mặt và tiêu nước tầng đáy ao nuôi và ao xử lý. Dòng chảy trong ao xử lý phải dọc theo chiều dài ao.

+   Lượng tiêu nước 1 lần bằng thể tích hiệu dụng ao xử lý, cũng bằng từ 10 – 15% lượng thay nước mỗi ao nuôi.

6. Vận hành, quan trắc và đánh giá mô hình tại Nông trường Rạng Đông, Nghĩa  Hưng, Nam Định.

-    Xây dựng quy trình vận hành mô hình: Cơ chế cấp và tiêu nước (thời gian, cách thức...) đối với từng loại con nuôi; xử lý các trường hợp bất thường (mưa bão, dịch bệnh…)

-    Quan trắc:

(i) môi trường nước, đất;

(ii) sự biến động của tảo, amoni, phophat, độ kiềm, oxy, chất hữu cơ trong nguồn nước nuôi;

(iii) khả năng xử lý các chất ô nhiễm của tảo và một số loại thực vật sống trong môi trường nước khu vực đầm nuôi (trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường), tất cả nhằm lấy cơ sở để thực hiện quy trình vận hành.

-    Công tác nội nghiệp: (i) Xử lý các số liệu điều tra thực địa, xác định các nội dung xây dựng mô hình; (ii) Phân tích các chỉ tiêu về môi trường đất, nước nhằm xác định khả năng xử lý các chất ô nhiễm của tảo và một số loại thực vật sống trong môi trường nước trong mô hình.

7. Đề xuất các giải pháp phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ.

Đề xuất các giải pháp phục hồi hệ sinh thái nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản bao gồm:

-    Quy hoạch: Các nguyên tắc chung để thực hiện quy hoạch cho các vùng khác thuộc ven biển Bắc Bộ.

-    Kỹ thuật, công nghệ: Từ hiện trạng các vùng suy thoái hệ sinh thái kết hợp kết quả triển khai mô hình thí điểm, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ thích hợp cho từng vùng.

8. Đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý và khai thác vùng ven biển Bắc Bộ

Đề xuất các chính sách hỗ trợ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các chính sách chung áp dụng cho cả vùng ven biển Bắc Bộ như:

(i) chính sách tài chính;

(ii) tổ chức quản lý;

(iii) giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng.

9. Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn kỹ thuật và mở rộng mô hình

Hoạt động tuyên truyền giáo dục được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án bao gồm:

-          Quá trình chuẩn bị dự án: Cán bộ địa phương và người dân hưởng lợi từ dự án được giới thiệu các mục tiêu, nội dung của dự án, tham gia thảo luận để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, cơ chế thực hiện, lợi ích và trách nhiệm của các các bên trong quá trình tham gia xây dựng mô hình.

-          Quá trình thực hiện dự án: người dân được hỗ trợ kỹ thuật các kỹ năng về: giám sát, vận hành, bảo dưỡng, kỹ thuật sản xuất, tham gia xây dựng các chính sách thực hiện và quản lý mô hình.

-          Kết quả của dự án được biên soạn lại thành tài liệu để phổ biến, nhân rộng cho các vùng khác có điều kiện tương tự để thực hiện. Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện trong quá trình nhân rộng mô hình.

Các vấn đề về tuyên truyền sẽ được lồng ghép với các phong trào các hội quần chúng như: hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân, học sinh, sinh viên tình nguyện.....

-          Hướng dẫn kỹ thuật:

      Các cuộc hội thảo, tập huấn được tiến hành cho các cán bộ địa phương, người dân hưởng lợi và các nông dân đại diện trong khu vực xây dựng mô hình:

-          Hội thảo: giới thiệu các mục tiêu, nội dung của dự án, tham gia thảo luận để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, cơ chế thực hiện, lợi ích và trách nhiệm của các các bên trong quá trình tham gia xây dựng mô hình.

-          Tập huấn kỹ thuật các kỹ năng về: giám sát, vận hành, bảo dưỡng, kỹ thuật sản xuất, tham gia xây dựng các chính sách thực hiện và quản lý mô hình.

b. Một số kết quả đạt được:

Nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao khi duy trì được môi trường sống thuận lợi cho các loài thủy động vật. Môi trường nước nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn dư thừa và các chất thải cặn bã của loài nuôi có được xử lý một cách triệt để hay không. Trong nuôi thủy sản thường quan tâm đến tính chất của nước ảnh hưởng đến tỷ lệ sống chết, sinh sản, sinh trưởng hoặc quản lý các loài thủy sản nuôi theo hướng có lợi. Có nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng nước nhưng thường chỉ có vài yếu tố đóng vai trò quan trọng. Người nuôi thủy sản nên điều khiển các yếu tố đó bằng các biện pháp kỹ thuật. Ao nuôi có chất lượng nước tốt sẽ cho năng suất cao và các sinh vật nuôi khỏe hơn so ao nuôi có chất lượng kém.

Mô hình xây dựng đã sử dụng các loài thủy thực vật có khả năng sống tốt trong môi trường nước mặn và đồng thời có thể xử lý được các chất dinh dưỡng N, P có trong môi trường. Tránh hiện tượng phú dưỡng đồng thời loại bỏ được các tác nhân gây độc cho loài nuôi như amôniac, nitrit... Đồng thời tạo môi trường trú ẩn cho các vi sinh vật có khả năng sử dụng nguồn chất dinh duỡng dư thừa để tổng hợp tế bào và làm nguồn thức ăn cho các loài thủy sản ngay trong ao nuôi, tạo một hệ sinh thái có tác động tương hỗ lẫn nhau.

Quan trắc chất lượng nước khu vực mô hình bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học ảnh hưởng đến việc sử dụng nước. Kết quả quan trắc chất lượng nước trong các năm qua cho thấy môi trường nuôi tại khu vực xây dựng mô hình đã được cải thiện hơn, hiện tượng tôm cá bị chết hàng loạt đã không còn nữa (theo như phản ảnh của người dân tại khu vực vận hành hệ thống xử lý).

So với các kết quả quan trắc khi xây dựng mô hình vào năm 2009 thì môi trường nước nuôi tại đầu ra của mô hình kênh thải có nồng độ các chất dinh hưỡng như N và P giảm đi rõ rệt, và hầu như không có nguồn nước thải ra bên ngoài mà không đạt tiêu chuẩn xả thải, nhưng so với nguồn nước thải từ các đầm ao không qua mô hình xử lý thì mức độ ô nhiễm giảm đi đáng kể.

Kết quả phân tích các mẫu do Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện đã phản ánh tình trạng hoạt động tốt của mô hình xử lý và tạo ra một môi trường thuận lợi để có thể quay vòng tái sử dụng nguồn nước đó, tránh hiện tượng xả thải gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh.

c. Kết quả ứng dụng, triển khai:

            Sau khi kết thúc dự án, các hộ nuôi trồng thủy sản thuộc Nông trường Rạng cũng như lãnh đạo Nông trường Rạng Đông rất mong muốn được tiếp nhận kết quả nghiên cứu của dự án và triển khai nhân rộng mô hình. Dự kiến, trong tháng 8 năm 2011, ông Nguyễn Nhật Tân, đội sản xuất số 5 thuộc nông trường Rạng Đông sẽ tiến hành xây dựng khu xử lý NTTS liền kề với khu vực xây dựng mô hình thí điểm để nuôi tôm với quy mô nhỏ (4.000m2). Đồng thời Ban lãnh đạo Nông trường Rạng Đông sẽ tạo điều kiện để các hộ NTTS triển khai nhận rộng mô hình như: Cử cán bộ kỹ thuật giúp đỡ các chủ hộ trong quá trình xây dựng hệ thống xử lý, đồng thời miễn khoán sản lượng cho các chủ hộ trong vòng 2 năm (đối với diện tích đất xây dựng khu xử lý).

 
 
Các bài liên quan
 Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và tiêu chí đánh giá phục vụ công tác quản lý các hệ sinh thái đặc thù đã bị suy thoái nghiêm trọng. CN ĐT/DA: PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương (09/09/2011)
 Phát triển và ứng dụng giải pháp tổng hợp nông lâm nghiệp và thuỷ lợi nhằm phục hồi hệ sinh thái đất cát bị sa mạc hoá vùng ven biển Nam Trung Bộ. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (09/09/2011)
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN thủy lợi phục vụ phát triển bền vững vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long. CN ĐT/DA: KS. Mai Văn Cương (09/09/2011)
 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị sử dụng vật liệu Nano để xử lý nước có nhiễm Asen phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn. CN ĐT/DA: PGS.TS. Hà Lương Thuần (09/09/2011)
 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung. CN ĐT/DA: TS. Lê Trung Tuân (09/09/2011)
Thông báo
 Đăng ký tham gia các khóa học bồi dưỡng trung hạn năm 2019 [23/05/2019]
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 76
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 34,409,205
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR