Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 22/05/2019 00:21:32   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đề tài độc lập cấp Nhà nước 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 52 năm 2019 
 
  Tạp chí KH&CN Thủy lợi  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 27 năm 2015


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI
SỐ 27
(06/2015)

TT

Tên bài báo

Tác giả

Tóm tắt

I

Khoa học công nghệ

 

 

1

Quá trình hình thành và phát triển lỗ vỡ theo chiều đứng của đập đá đổ nhiều khối

PGS.TS. Lê Văn Nghị, KS. Bùi Văn Hữu, KS. Phạm Hồng Thành

Xác định các đặc trưng lỗ (vết) vỡ là điều khó khăn nhất khi tính toán sự cố vỡ đập. Các đặc trưng của lỗ vỡ bao gồm: Chiều rộng (chiều ngang), chiều sâu (chiều đứng) lỗ vỡ, tốc độ phát triển, khả năng thoát lũ của lỗ vỡ... Bài viết trình bày kết quả thí nghiệm trên mô hình vật lý quá trình phát triển lỗ vỡ theo chiều đứng với nguyên hình là đập chính thủy điện Hòa Bình

2

Tác động của tuyến đê biển vịnh Rạch Giá - Kiên Giang đến xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long

TS. Nguyễn Phú Quỳnh, ThS. Phạm Thế Vinh, PGS.TS. Vũ Hoàng Hoa

Khu vực ven biển ĐBSCL ngày càng trở nên hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sâu vào nội địa. Tuyến đê biển vịnh Rạch Giá – Kiên Giang được Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị nghiên cứu nhằm tạo hồ chứa nước ngọt lớn để cấp bổ sung cho khu vực vào mùa kiệt, cùng với nó là tạo không gian đất đai để phát triển nông nghiệp, dịch vụ du lịch v.v…

Kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy, nếu vận hành cống một chiều vào mùa lũ, thì chỉ cần sau một mùa lũ hồ nước với dung tích khoảng 820 triệu m³ phía trong đê đã được ngọt hóa hoàn toàn. Trường hợp để cống mở suốt mùa lũ và đóng suốt mùa kiệt thì khu vực cửa vịnh Rạch Giá được ngọt hóa, các khu vực từ giữa vịnh đến tuyến đê nồng độ mặn duy trì từ 1,8-2,4 g/l..

3

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với việc tăng cường vốn xã hội đối với phụ nữ nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

TS. Nguyễn Thị Thu Hoài; ThS. Phạm Chí Trung

Vốn xã hội là một nguồn lực phi kinh tế tồn tại rất rõ nét trong công đồng cư dân nông thôn. Trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, vốn xã hội có vai trò thúc đẩy và chuyển hóa các nguồn vốn như con người, vật chất, tài chính (tiền bạc),... thành nguồn lực mạnh mẽ để xây dựng nông thôn mới. Trong các mạng lưới các tổ chức chính trị xã hội tại nông thôn, Hội liên hiệp phụ nữ và Hội Nông dân là hai tổ chức thu hút được nhiều hội viên tham gia và có vai trò tích cực trong triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống. Với bài viết này tác giả muốn minh chứng rõ hơn vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong huy động vốn xã hội phục vụ xây dựng nông thôn mới từ cuộc điều tra trong khuôn khổ đề tài Nghiên cứu các giải pháp huy động vốn xã hội cho phát triển ngành nghề phi nông nghiệp phục xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình Khoa học công nghệ Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015.

4

Phân tích hoạt động của hệ thống rơ le bảo vệ máy phát công suất nhỏ trong quá trình khởi động đen

TS. Nguyễn Xuân Tùng, TS. Nguyễn Đức Huy, TS. Nguyễn Xuân Hoàng Việt, ThS. Lê Việt Hùng, ThS. Ngô Thị Thanh Nga, ThS. Vũ Tuấn Anh, KS. Hoàng Minh Dự

Bài báo trình bày kết quả phân tích về hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ cho máy phát thủy điện nhỏ trong quá trình khởi động đen; lưới điện vận hành ở trạng thái tách đảo, cô lập. Vấn đề cần quan tâm khi hệ thống vận hành cô lập là công suất ngắn mạch giảm thấp và ảnh hưởng tới độ nhạy của các rơle bảo vệ. Bài báo đi sâu nghiên cứu các ảnh hưởng này đối với hệ thống rơle bảo vệ cho máy phát và đề xuất các giải pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo sự làm việc tin cậy của hệ thống rơle, cũng như đảm bảo bảo vệ tốt máy phát trong quá trình khởi động đen. Kết quả nghiên cứu được áp dụng để phân tích hệ thống rơle bảo vệ cho máy phát của nhà máy thủy điện nhỏ Suối Tân với nhiều kịch bản khởi động đen khác nhau.

5

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ vệ sinh môi trường Trung Thành

PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương, ThS. Vũ Quốc Chính, CN. Lê Văn Cư

Các tổ chức dịch vụ quản lý chất thải nông thôn phần lớn hình thành tự phát, hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn thu phí của các hộ dân nên kém hiệu quả và thiếu bền vững. Nội dung bài viết đề cập đến việc triển khai áp dụng một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ VSMT Trung Thành thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Mô hình hoạt động bền vững, đã có tác động cải thiện môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng. Kết quả thực hiện là cơ sở đề xuất các chính sách hỗ trợ để phát triển các tổ chức dịch vụ môi trường nông thôn.

6

Phân tích hệ số cố kết ngang thực tế của đất yếu từ các kết quả quan trắc hiện trường

TS. Lê Bá Vinh

Trong giải pháp xử lý nền đất yếu bằng phương pháp gia tải trước kết hợp với bấc thấm, hệ số cố kết theo phương ngang (Ch) là một thông số rất quan trọng giúp dự đoán tốc độ lún của nền đất yếu. Nhưng khi thiết kế hệ số cố kết theo phương ngang thường được giả định theo hệ số cố kết theo phương đứng với tỉ lệ khá lớn. Điều này có thể dẫn đến độ lún theo thời gian tính ra sẽ dao động trong khoảng giá trị khá lớn. Trong bài báo này, từ các thí nghiệm hiện trường như thí nghiệm xuyên CPTu, thí nghiệm đo áp lực nước lỗ rỗng,… cũng như các phân tích ngược các độ lún quan trắc thực tế của nền đất, các giá trị thực tế của hệ số cố kết theo phương ngang được phân tích, đánh giá theo các phương pháp khác nhau. Qua đó cũng cũng cho thấy sự chênh lệch giữa hệ số cố kết theo phương ngang thực tế của nền đất và hệ số cố kết theo phương đứng xác định từ thí nghiệm trong phòng.

7

Nghiên cứu bể tiêu năng sau đập tràn phím Piano loại A (n=4.3)

TS. Trương Chí Hiền

Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình vật lý nhằm xác định khả năng tháo nước của các loại đập tràn phím piano loại A (N = 4,3) và kích thước bể tiêu năng, áp dụng cho công trình thủy lợi chịu cột áp từ (20 - 25) m.

Việc cung cấp các thông số kỹ thuật về khả năng tháo các loại đập tràn phím piano dạng đối xứng loại A, ở trạng thái chảy tự do và kích thước bể tiêu năng sẽ góp phần đáp ứng yêu cầu chọn loại đập tràn thích hợp phục vụ công tác thiết kế và thi công xây dựng các dự án.

8

Phương pháp giải tích tính hệ số tưới cho lúa theo quan điểm tưới tuần tự

TS. Bùi Nam Sách

Theo quan điểm tưới tuần tự, nghĩa là chuẩn bị gieo cấy đến đâu thì đưa nước vào đến đấy. Sau khi đưa nước vào ruộng quá trình hao nước trên ruộng diễn ra gồm bốc hơi mặt nước tự do, ngấm bão hòa tầng đất mặt ruộng, ngấm ổn định, bốc thoát hơi mặt ruộng, quá trình nâng cao, hạ thấp mực nước trên ruộng.

Phân tích tính toán quá trình nước hao bằng cách tính lượng nước hao từng ngày cho từng thửa ruộng. Cộng tương ứng cùng thời gian lượng nước hao các thửa ruộng sẽ xác định được lượng nước hao tổng công toàn khu tưới của loại nước hao này… Trên cơ sở lượng nước hao toàn khu tưới, kết hợp với mực nước cho phép trên ruộng, lượng nước đến bằng cách tính thử dần tìm ra lượng nước tưới mi. và tính ra hệ số tưới.

Phương pháp tính trên giúp tính toán hệ số tưới theo quan điểm tưới tuần tự nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện hơn.

 

9

Phân tích, đánh giá hiệu quả của một số cụm công trình mỏ hàn trên hệ thống sông vùng ĐBBB

TS. Nguyễn Kiên Quyết

Trên các hệ thống sông vùng Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB), công trình tác động vào dòng chảy chủ yếu là mỏ hàn (MH), đặc biệt trên hệ thống sông Hồng có tới hàng trăm MH được xây dựng trên cả bờ tả và bờ hữu. Các công trình phần nào phát huy hiệu quả, nhưng vẫn còn một số tồn tại. Trong nội dung bài báo, tác giả đi sâu phân tích những hạn chế và tồn tại ở một số cụm công trình MH điển hình, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm trong lĩnh vực chỉnh trị sông bằng công trình tác động vào dòng chảy ở nước ta.

 

10

Phân tích ảnh hưởng của bấc thấm lý tưởng và bấc thấm không lý tưởng trong mô phỏng xử lý nền bằng phương pháp hút chân không kết hợp với bấc thấm

TS. Lê Bá Vinh

Bài viết giới thiệu các phân tích về cách mô phỏng phương pháp hút chân không kết hợp với bấc thấm để xử lý nền đất yếu. Cách phân tích mô phỏng bấc thấm lý tưởng và không lý tưởng đã được thực hiện với 2 công trình thực tế. Các kết quả thu được về độ lún, chuyển vị ngang, áp lực nước lỗ rỗng thặng dư trong nền đã được so sánh, đối chiếu với các kết quả quan trắc thực tế. Do đó cần tùy theo điều kiện công nghệ bơm hút chân không cũng như kinh nghiệm của nhà thầu thi công để có thể xác định cách mô phỏng bấc thấm cho hợp lý nhất để thiết kế tính toán dự tính độ lún cuối cùng cũng như xem xét các ứng xử của nền đất một cách chính xác.

 

THÔNG TIN KHCN VÀ HOẠT ĐỘNG

 

 

 
 
Các bài liên quan
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 26 năm 2015 (12/06/2015)
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 25 năm 2015 (21/04/2015)
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 24 năm 2014 (17/04/2015)
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 23 năm 2014 (17/04/2015)
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 22 năm 2014 (02/10/2014)
Thông báo
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 [26/04/2019]
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 [24/04/2019]
 Bảo vệ luận án Tiến sỹ cấp Viện (NCS. Nguyễn Tuấn Anh) [12/11/2018]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 139
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 33,808,802
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR