Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ hai 19/08/2019 21:06:49   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện tiêu chí Thủy lợi trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Khoa học công nghệ  
Dự tính biến đổi mưa lớn ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn giai đoạn 2015-2039 và giải pháp cắt lũ thích ứng biến đổi khí hậu

Bài báo này trình bày dự tính biến đổi mưa lớn ở lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn trong giai đoạn 2015-2039 bởi mô hình khí hậu có độ phân giải siêu cao.

 

Kết quả cho thấy lượng mưa trung bình năm được dự báo không thay đổi nhiều, nhưng tần suất và cường độ các trận mưa có thời đoạn (1-3 ngày) dự tính tăng lên đáng kể ở khu vực địa hình núi cao, trong khi đó ở khu vực địa hình thấp ven biển, cực đoan lượng mưa có xu thế giảm so với giai đoạn cơ sở 1979-2003. Bài báo cũng đã giới thiệu giải pháp xả lũ sớm và cho thấy có tính khả thi cao trong việc vận hành hồ chứa thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn đập và giúp giảm nguy cơ lũ lụt cho hạ du.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. Khu vỰc nghiên cỨu và Phương pháp thc hin

2.1. Khu vực nghiên cứu

2.2. Mô hình khí hậu độ phân giải siêu cao MRI-AGCM3.2S

2.3. Chỉ số cực đoan lượng mưa

2.4. Mô hình dự báo thời tiết GSM

2.5. Hiệu chỉnh kết quả dự tính lượng mưa

2.6. Mô hình thủy văn

3. DỰ TÍNH BIẾN ĐỔI MƯA LỚN

3.1. Kiểm nghiệm kết quả mô hình

3.2. Dự tính biến đổi cực đoan lượng mưa

4. GIẢI PHÁP CẮT LŨ CHO HẠ DU

4.1. Mô hình vận hành hồ chứa thích ứng với BĐKH

4.2. Dự báo dòng chảy đến hồ

4.3. Vận hành xả lũ sớm

5. KẾt luẬn và khuyẾn nghỊ

Tài liỆu tham khẢo

[1]      WTO (2009). Guidelines on analysis of extreme in a changing climate in support of informed decissions for adaptation.

[2]      IPCC Climate Change (2007). The Physical Science Basis. Cambridge University Press, Cambridge, UK and New York, USA.

[3]      IPCC Climate Change (2007): The Physical Science Basis. Cambridge University Press, Cambridge, UK and New York, USA.

[4]      Ulbrich U., Brucher T., Fink A.H., Leckebusch G.C., Kruger A. & Pinto J.G. (2003). The central European floods of August 2002: part 1 – rainfall periods and flood development. Weather, 58, 371–377.

[5]      Mizuta, R., Yoshimura, H., Murakami, H., Matsueda, M., Endo, H., Ose, T., Kamiguchi, K., Hosaka, M., Sugi, M., Yukimoto, S., Kusunoki, S., Kitoh, A. (2012). Climate simulations usingMRI-AGCM3.2 with 20-km grid, J. Meteorol. Soc. Japan, 90A, 213–232, doi:10.2151/jmsj.2012-A12.

[6]      Kitoh, A., Ose, T., Kurihara, K., Kusunoki, S. & Sugi, M. (2009). Projection of changes in future weather extremes using super-high-resolution global and regional atmospheric models in the KAKUSHIN Program: Results of preliminary experiments. Hydrological Research Letter 3, 49-53.

[7]      Nam D.H., Udo K. & Mano A. (2013). Short-term inundation predictionusing hydrologic-hydraulic models forced with downscaled rainfall from global NWP. Hydrological Processes. doi: 10.1002/hyp.10084.

[8]      Nam D.H., Udo K., Mano A. (2012). Inflow forecast using downscaled rainfall from global NWP for real-time flood control. Journal of Japan Society of Civil Engineers, Series B1 (Hydraulic Engineering) 68(4): I_181–I_186.

[9]      Kato H, Mano A. (2003). Flood runoff model on one kilometer mesh for the Upper Chang Jiang River. In International conference of GIS and remote sensing in hydrology, water resources and environment, vol. 1, Chen Y, Takara K, Cluckie ID, De Smedt FH (eds), Three Gorges Dam: China, 16–19 September; 156–163.

[10]    Quân L.N. và Tân P.V. (2011). Dự tính sự biến đổi của một số chỉ số mưa lớn trên lãnh thổ Việt Nam bằng mô hình khí hậu khu vực RegCM3. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, 200-210.

[11]    Kojiri T., Ikebuchi S., Yamada H. (1989): Basinwide flood control system by combining prpediction and reservoir operation, Stochastic Hydrology and Hydraulics, 3, 31-49.


Xem bài báo tại đây: Dự tính biến đổi mưa lớn ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn giai đoạn 2015-2039 và giải pháp cắt lũ thích ứng biến đổi khí hậu

Tác giả: Đỗ Hoài Nam, Nguyễn Thành Công, Nguyễn Quốc Dũng
              Viện Thủy công
              Đặng Thai Mai
             
Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương
      
                                                                                                                               TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI 

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính và xây dựng chương trình tính toán biến hình mặt cắt kênh dẫn sau khi cắt sông bằng kênh mồi tại vùng triều ở đồng bằng Nam Bộ (27/05/2019)
 Ứng dụng mô hình PCPF-1@SWAT mô phỏng quá trình phân hủy và lan truyền thuốc trừ cỏ lưu vực sông Sakura, Nhật Bản và tiềm năng ứng dụng ở Việt Nam (20/05/2019)
 Xử lý kỹ thuật trong thiết kế và thi công trạm bơm Nghi Xuyên, tỉnh Hưng Yên (13/05/2019)
 Tác động của việc hạ thấp lòng dẫn và mực nước mùa kiệt đến công trình thủy lợi trên sông Hồng (09/05/2019)
 Giải pháp tổng thể cụm công trình đa mục tiêu điều tiết nguồn nước từ sông Hồng qua sông Đuống (02/05/2019)
Thông báo
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Đỗ Hoài Nam) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 118
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 35,984,899
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR