Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Chủ nhật 18/08/2019 10:15:22   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện tiêu chí Thủy lợi trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 
 Thư mời viết bài Hội thảo khoa học Quốc tế năm 2019 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 54 năm 2019 
 Lịch xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 
 Giới thiệu ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện năm 2019 
 
  Các Tóm tắt kết quả NCKH  
“Ứng dụng các biện pháp công trình và phi công trình để cải tạo các vùng đất bị bỏ hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ do đào ao nuôi trồng thủy sản không đúng kỹ thuật thành vùng canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bền vững”. CN ĐT/DA: PGS.TS Lương Văn Thanh

Tên đề tài:   “Ứng dụng các biện pháp công trình và phi công trình để cải tạo các vùng đất bị bỏ hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ do đào ao nuôi trồng thủy sản không đúng kỹ thuật thành vùng canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bền vững”

Cấp quản lý: Bộ Nông nghiệp và PTNT / Nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ

Thời gian bắt đầu/ kết thúc:

Từ năm 2007 đến năm 2009

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Lương Văn Thanh

Đơn vị thực hiện: Viện Kỹ Thuật Biển (thực hiện 2009)

Mục tiêu:

- Xác định được diện tích bỏ hóa và mức độ ô nhiễm vùng đất canh tác nông nghiệp, thủy sản vùng DHNTB.

- Ứng dụng có cải tiến các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và thủy lợi để cải tạo các vùng đất đã thoái hoá.

- Xây dựng được mô hình mẫu canh tác nông - lâm - thủy sản bền vững cho vùng DHNTB.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp tiếp cận:

- Theo tài liệu

- Theo mẫu

- Tự nghiên cứu

- Khác.

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận:

+ Phương pháp lựa chọn đại diện, điển hình được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài để lựa chọn các điểm khảo sát, đo đạc và lấy mẫu;

+ Nghiên cứu của đề tài dựa trên nền tảng của hai nguồn số liệu: (i) nguồn tài liệu thu thập, hồi cứu từ các cơ quan, ban ngành ở địa phương, các đơn vị đã thực hiện đề tài nghiên cứu trên địa bàn và các cơ quan Trung ương thực hiện; (ii) nguồn tài liệu khảo sát, đo đạc và phân tích đo các cán bộ thực hiện đề tài tiến hành trên vùng nghiên cứu;

+ Sử dụng các công cụ GIS, các phần mềm để tính toán thống kê và xử lý số liệu.

- Phương pháp thực hiện đề tài:

+ Thu thập, hồi cứu số liệu hiện có. Điều tra khảo sát thực tế để xác định các chỉ tiêu, thông số phục vụ cho mục đích nghiên cứu;

+ Tổ chức các đội công tác hiện trường để khảo sát, đo đạc và lấy mẫu vật phục vụ công tác đánh giá chất lượng nước, xác định các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước;

+ Phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm, nhập và xử lý số liệu bằng các phần mềm quản lý dữ liệu thông dụng trên máy vi tính (Excel, Stagraph,…).

+ Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia. Phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương về các quan điểm đánh giá chung theo các nội dung đề tài sẽ đề cập;

+ Lập các báo cáo đánh giá chung về chất lượng đất, nước các vùng nuôi tôm của DHNTB và đánh giá các tác động tới môi trường do các tác nhân khách quan và chủ quan;

+ Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình để cải tạo các vùng đất bị bỏ hoá do đào ao nuôi thủy sản không đúng kỹ thuật thành vùng canh tác nông nghiệp và nuôi thủy sản bền vững;

+ Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý để góp phần bảo vệ môi trường cho vùng nuôi thủy sản của DHNTB phục vụ phát triển kinh tế – xã hội ổn định nhằm nâng cao đời sống cho người dân trong vùng này.

Nội dung:

1. Công tác chuẩn bị:

- Xây dựng đề cương

- Bảo vệ đề cương trước Hội đồng

2. Công tác thực địa:

- Điều tra, khảo sát, xác định các vị trí cần quan trắc chất lượng nước, lấy mẫu bao gồm:

+ Điều tra thu thập các tài liệu về đặc điểm tự nhiên và khí tượng thủy văn của vùng nghiên cứu;

+ Thu thập tài liệu dân sinh kinh tế, xã hội và môi trường của vùng nghiên cứu và vùng chịu ảnh hưởng;

+ Điều tra thu thập các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, dân sinh kinh tế, xã hội;

+ Thu thập biên tập lại các loại bản đồ trong vùng NC của ĐT;

+ Thiết lập mạng lưới trạm đo, lấy mẫu đất, nước ngoài thực địa theo yêu cầu mục đích sử dụng;

+ Tham quan, hợp tác trao đổi với đối tác nước ngoài (Thái Lan).

3. Công tác nội nghiệp:

- Nhập và xử  lý số liệu, tài liệu điều tra, thu thập về điều kiện tự nhiên, khí tượng, hiện trạng và dân sinh kinh tế;

- Xây dựng hoặc số hóa lại các loại bản đồ về:

 + Bản đồ địa hình, bản đồ bố trí hệ thống công trình và các vùng ảnh hưởng.

 + Bản đồ đất; Bản đồ hiện trạng SD đất, rừng; Một số bản đồ về môi trường.

- Chuẩn bị mẫu, phân loại, xử lý mẫu vật trong phòng thí nghiệm;

- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm;

- Nhập, xử lý số liệu và xây dựng hệ thống các file dữ liệu phục vụ công tác sử dụng, tra cứu;

- Thiết lập, chạy mô hình thủy văn, thủy lực, tính toán cân bằng nướcphục vụ công tác quy hoạch nông nghiệp và nuôi thủy sản

- Xây dựng các bản đồ về chất lượng nước, đất trong toàn vùng phục vụ công tác quy hoạch và chỉ đạo sản xuất

- Hội thảo đề tài

- Báo cáo tổng kết đánh giá tác động môi trường của công trình.

Kết quả:

1. Tóm tắt các kết quả thực hiện chính, nêu rõ những kết quả KHCN mới

2. Danh mục sản phẩm: Liệt kê tên sản phẩm, các chỉ tiêu kính tế, kỹ thuật (không liệt kê các báo cáo chuyên đề). So sánh,  đánh giá với các sản phẩm tương tương tự trong và ngoài nước

3. Địa điểm, quy mô, thời gian ứng dụng kết quả của đề tài

4. Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tế về các mặt : Kinh tế, Xã hội, Môi trường 

5. Kiến nghị về những vấn đề cần nghiên cứu tiếp, phương thức chuyển giao kết quả vào thực tiễn

Nhận xét của đơn vị tiếp nhận kết quả (nếu có):

Bằng độc quyền sáng chế hoặc bảo hộ quyền sở hữu:

Xuất bản phẩm:

1. Một số suy nghĩ về phát triển nuôi tôm vùng duyên hải Việt Nam. (Tập san Viện Khoa học thủy lợi miền Nam năm 2009)

2. Kinh nghiệm nuôi tôm ở Thái Lan và một số định hướng phát triển nuôi tôm vùng duyên hải Việt Nam.  (Tập san Viện Khoa học thủy lợi miền Nam năm 2009)

3. Hiện trạng nuôi tôm các tỉnh duyên hải Nam trung bộ. Đề xuất các giải pháp phát triển theo hướng bền vững. (Tập san Viện Khoa học thủy lợi miền Nam năm 2009)  

 
 
Các bài liên quan
 Nghiên cứu xây dựng phần mềm tính toán quá trình phú dưỡng ở hồ chứa. CN ĐT/DA: TS. Nguyễn Thanh Hùng (20/09/2010)
 Nghiên cứu xây dựng quy trình và phương pháp lập định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. CN ĐT/DA: ThS. Trương Đức Toàn (20/09/2010)
 Nghiên cứu giải pháp công nghệ, thiết bị trong hệ thống thủy lợi nhằm phân phối về số lượng nước hiệu quả. CN ĐT/DA: PGS.TS Võ Khắc Trí (20/09/2010)
 Nghiên cứu các giải pháp KHCN thủy lợi nhằm phát triển bền vững vùng chuyên canh cây ăn quả: cam, quýt, bưởi, nhãn ở đồng bằng sông Cửu Long. Chủ nhiệm ĐT/DA: ThS. Phan Thanh Hùng (20/09/2010)
Thông báo
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Hồ Việt Cường) [22/07/2019]
 Bản đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2019 (UV PGS Đỗ Hoài Nam) [22/07/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 152
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 35,959,928
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR