TextBody
Huy chương 2

Biến động phân bố mùa và độ lệch dòng chảy giữa Kratie và đồng bằng sông Cửu Long

16/07/2026

Nghiên cứu này phân tích sự biến động cấu trúc mùa và độ lệch dòng chảy giữa trạm Kratie (Campuchia) và vùng hạ lưu Đồng bằng sông Cửu Long thông qua các chỉ số thủy văn SCI, If và Id, dựa trên chuỗi lưu lượng trung bình tháng giai đoạn 1980-2024. Kết quả cho thấy sau năm 2010, cấu trúc mùa dòng chảy có sự dịch chuyển rõ rệt theo hướng lũ ngắn - kiệt dài, phản ánh xu thế giảm biên độ lũ và gia tăng dòng nền mùa khô. Chỉ số SCI giảm trung bình 10-15%, If giảm 8-10%, trong khi Id tăng 30-40%. Tại Kratie, sự gia tăng Id có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) cho thấy cơ chế điều tiết tự nhiên của Hồ Tonle Sap đã suy yếu, làm thay đổi chu kỳ tích - xả truyền thống và ảnh hưởng đến khả năng bù nước mùa khô cho ĐBSCL. Xu thế này đồng thời làm ngắn thời gian ngập lũ tự nhiên và tăng nguy cơ thiếu nước, xâm nhập mặn trong mùa khô. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất cần điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi, cập nhật lịch thời vụ nông nghiệp, và tăng cường phối hợp liên quốc gia trong chia sẻ dữ liệu và điều tiết dòng chảy theo mùa, nhằm duy trì cân bằng thủy văn và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu trong lưu vực Mekong.

1. GIỚI THIỆU

2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân bố mùa và chỉ số tập trung

3.2. Dịch chuyển cấu trúc mùa sau 2010

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Arias, M. E., Cochrane, T. A., Kummu, M., Lauri, H., Holtgrieve, G. W., Koponen, J., & Piman, T. (2014). Impacts of hydropower and climate change on drivers of ecological productivity of Southeast Asia’s most important wetland. Ecological Modelling, 272, 252–263.

[2] Arias, M. E., Piman, T., Lauri, H., Cochrane, T. A., & Kummu, M. (2020). Seasonal flow changes in the Mekong River under hydropower development. Hydrology and Earth System Sciences, 24(3), 1509–1526.

[3] Chow, V. T. (1960). Handbook of applied hydrology: A compendium of water-resources technology. New York, NY: McGraw-Hill Book Company.

[4] Dang, T. D., Cooper, R., Higgins, S. A., & Marchand, M. (2022). Impacts of upstream hydrological alterations on salinity intrusion in the Vietnamese Mekong Delta. Science of the Total Environment, 803, 149975.

[5] Hamed, K. H., & Rao, A. R. (1998). A modified Mann–Kendall trend test for autocorrelated data. Journal of Hydrology, 204(1–4), 182–196.

[6] Kendall, M. G. (1975). Rank correlation methods (4th ed.). London: Griffin.

[7] Kummu, M., Tes, S., Yin, S., Adamson, P., Józsa, J., Koponen, J., Richey, J. E., & Sarkkula, J. (2014). Water balance analysis for the Tonle Sap Lake–Floodplain system. Hydrological Processes, 28(4), 1722–1733.

[8] Li, D., Long, D., Zhao, J., & Scanlon, B. R. (2017). Understanding the hydrological response of the upper Mekong River to climate change and dam construction. Journal of Hydrology, 551, 382–400.

[9] Mann, H. B. (1945). Non-parametric tests against trend. Econometrica, 13(3), 245–259.

[10] Markham, C. G. (1970). Seasonal concentration of precipitation in the United States. Annals of the Association of American Geographers, 60(3), 593–597.

[11] Mekong River Commission (MRC). (2021). State of the Basin Report 2021. Vientiane, Lao PDR.

[12] Mekong River Commission (MRC). (2024). The Mekong State of the Basin Report 2024. Vientiane, Lao PDR.

[13] Piman, T., Ticehurst, C., Richey, J. E., & Arias, M. E. (2020). Changes in flow regime and sediment load of the Mekong River in the 21st century. Journal of Hydrology: Regional Studies, 32, 100755.

[14] Räsänen, T. A., Someth, P., Lauri, H., Koponen, J., Sarkkula, J., & Kummu, M. (2017). Observed river discharge changes due to hydropower operations in the Upper Mekong Basin. Journal of Hydrology, 545, 28–41.

[15] Sabo, J. L., Ruhi, A., Holtgrieve, G. W., Elliott, V., Arias, M. E., Ngor, P. B., … & Nam, S. (2021). Designing river flows for hydropower and ecosystem services in the Lower Mekong Basin. Science, 372(6542), 267–271.

[16] Sen, P. K. (1968). Estimates of the regression coefficient based on Kendall’s tau. Journal of the American Statistical Association, 63(324), 1379–1389.

[17] Walsh, R. P. D., & Lawler, D. M. (1981). Rainfall seasonality: Description, spatial patterns and change through time. Weather, 36(7), 201–208.

[18] Yue, S., & Wang, C. Y. (2002). Applicability of prewhitening to eliminate the influence of serial correlation on the Mann–Kendall test. Water Resources Research, 38(6), 1068–1075.

_____________________________________________________________________

Chi tiết bài báo xem tại đây: Biến động phân bố mùa và độ lệch dòng chảy giữa Kratie và đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Đăng Tính, Nguyễn Trịnh Chung
Trường Đại học Thủy lợi
Phạm Văn Tùng
Viện Kỹ thuật Biển

TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI

Ý kiến góp ý: