Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước tại tỉnh Bình Dương sử dụng mô hình DPSIR
28/05/2026Nghiên cứu này sử dụng mô hình DPSIR để đánh giá chất lượng nước mặt tại tỉnh Bình Dương. Kết quả cho thấy sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp là động lực chính gây áp lực lên môi trường nước mặt tại đây. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và nước hồi quy nông nghiệp. Chất lượng nước mặt tại các sông trên địa bàn tỉnh cho thấy mức độ ô nhiễm nước đặc biệt tại khu vực hạ lưu các sông chính. Chỉ số WQI năm 2023 cho thấy các sông đạt chất lượng tốt ở đầu nguồn, còn hạ lưu nơi tiếp nhận nhiều nguồn thải chỉ đạt mức trung bình đặc biệt vào mùa khô. Ô nhiễm nước gây ra một số ảnh hưởng đến sinh hoạt và các ngành nông nghiệp và công nghiệp. Các giải pháp đề xuất bao gồm tăng cường xử lý nước thải, giám sát nguồn thải công nghiệp và bổ sung nguồn nước mùa kiệt. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của kiểm soát nguồn thải, quản lý bảo vệ môi trường nước bền vững.
1. GIỚI THIỆU CHUNG
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu thập dữ liệu
2.2. Phương pháp tính toán và đánh giá
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Động lực phát triển kinh tế - xã hội
3.2. Áp lực ô nhiễm
3.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt
3.4. Tác động của ô nhiễm
3.5. Giải pháp đề xuất
4. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] UBND Bình Dương. (2020). Kế hoạch 6296/KH-UBND về truyền thông dân số đến 2030.
[2] Lê Văn Cường, & Phạm Thị Dung. (2021). Đánh giá ô nhiễm nước mặt tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 12(4), 23–34.
[3] Châu Trần Vĩnh. (2024). Ô nhiễm nguồn nước và tác động kinh tế tại Việt Nam. Báo Tài nguyên và Môi trường. https://baotainguyenmoitruong.vn/
[4] Kristensen, P. (2004). The DPSIR Framework. European Environment Agency. https://www.eea.europa.eu/publications/92-9167-059-6-sum
[5] Nguyễn Văn An, & Trần Thị Bình. (2022). Ứng dụng mô hình DPSIR trong quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Môi trường, 15(3), 45–56
[6] Trung tâm quan trắc - kỹ thuật tài nguyên và môi trường Bình Dương. (2023). Báo cáo quan trắc nước mặt tỉnh Bình Dương 2021–2023.
[7] Cục thống kê tỉnh Bình Dương (2023). Niên giám Thống kê Bình Dương năm 2023.
[8] Tổng cục Môi trường. (2019). Hướng dẫn Tính toán sức chịu tải nguồn nước sông.
[9] Tổng cục Môi trường. (2019). Quyết định 1460/QĐ-TCMT: Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI).
[10] Sở KHĐT Bình Dương. (2023). Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016–2023.
[11] Hurley, T., Sadiq, R., & Mazumder, A. (2012). Adaptation and evaluation of Canadian Water Quality Index (CWQI). Water Research, 46(11), 3544–355 https://doi.org/10.1016/j.watres.2012.03.061
[12] Nguyễn Thị Tường Vi, & Trương Thị Thùy Trang. (2022). Ứng dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) đánh giá biến động chất lượng nước mặt TP. Quy Nhơn giai đoạn 2015–2020. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 19(2), 97–107.
[13] UBND Bình Dương. (2023). Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
[14] Phạm Văn Hùng. (2024). Tác động của nước thải công nghiệp đến chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn. Tạp chí Môi trường và Phát triển, 18(2), 12–22.
[15] Lê Văn Cường, & Phạm Thị Dung. (2021). Đánh giá ô nhiễm nước mặt tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 12(4), 23–34.
______________________________________________________________________
Chi tiết bài báo xem tại đây: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước tại tỉnh Bình Dương sử dụng mô hình DPSIR
Nguyễn Thị Minh Hằng, Hoàng Thị Quỳnh,
Lê Huỳnh Nhật Anh, Nguyễn Thùy Dương
Trường Đại học Thủy lợi
TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI
Ý kiến góp ý:

