Nghiên cứu sử dụng giải pháp vật liệu để tăng cường độ và tính bền của bê tông ứng dụng cho các công trình thủy lợi
03/09/2026Trong nghiên cứu đã sử dụng phải pháp vật liệu là phụ gia khoáng siêu mịn Silica fume (SF) thay thế một phần xi măng Pooclăng, kết hợp với phụ gia siêu dẻo giảm nước bậc cao thiết kế thành phần bê tông tự lèn có cường độ và mác chống thấm cao. Bên cạnh đó, sử dụng sơn chống thấm để quét bề mặt bê tông ngay sau khi thi công, đảm bảo cho cấu trúc bê tông đặc chắc, cường độ nén tăng 14,8% với cấp phối bê tông đối chứng (bê tông sử dụng 100% XM Po) và tăng 21,6% đối với bê tông có sử dụng PGK siêu mịn SF; còn mác chống thấm tăng lên rất cao (W10 ÷W12), tăng từ 1 đến 2 cấp so với tiêu chuẩn yêu cầu. Vì vậy, để tăng cường độ và độ đặc chắc cho bê tông, trong thiết kế cần sử dụng các loại PGK để hạn chế các thành phần hóa học Ca(OH)2 gây nên hiện tượng xâm thực bê tông, tăng các sản phẩm C-S-H trong cấu trúc của bê tông, từ đó sẽ tăng độ đặc chắc của bê tông, làm tăng cường độ và tính bền cho bê tông.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2. MỘT SỐ HƯ HỎNG CỦA BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1. Nguyên nhân gây hư hỏng bê tông các công trình Thủy lợi
2.2. Các dạng xâm thực gây hư hỏng BT các công trình Thủy lợi
2.3. Biện pháp hạn chế xâm thực bê tông các công trình Thủy lợi
3. SỬ DỤNG GIẢI PHÁP VẬT LIỆU ĐỂ TĂNG CƯỜNG ĐỘ VÀ TÍNH BỀN CHO BÊ TÔNG
3.1. Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
3.2. Thiết kế và thí nghiệm bê tông
3.3. Nghiên cứu giải pháp tăng cường độ và mác chống thấm cho bê tông
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ACI (American Concrete Institute), “ACI 237R-07: Self-Consolidating Concrete,” American Concrete Institute, Farmington Hills, MI, USA, 2007.
[2] ASTM C1138:05, Standard Test Method for Abrasion Resistance of Concrete (Underwater Method).
[3] ASTM C494-86: Standard Specification for Chemical Admixtures for Concrete.
[4] Cao Duy Tiến. “Chống ăn mòn các công trình bê tông và bê tông cốt thép vùng biển Việt Nam”. Hội thảo chống ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép vùng biển Việt Nam, Hà Nội 19, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng.
[5] European Norms, “Testing fresh concrete - Part 8: Self-compacting concrete -Slump-flow test,” En 12350-8:2010. 2010.
[6] Hoàng Phó Uyên (2004). “Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng bê tông tự lèn trong xây dựng thủy lợi”. Tạp chí NN&PTNT 1/2004 (81-83).
[7] Hoàng Phó Uyên, Nguyễn Quang Bình (2007). “Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bê tông tự lèn vào công trình Thủy lợi”, Hà Nội năm 2007.
[8] Hoàng Phó Uyên, Nguyễn Quang Phú, Lê Văn Đồng và nnc (2012). “Hội thảo một số kết quả nghiên cứu ứng dụng bê tông tự lèn trong xây dựng Thủy lợi”, 6/2012.
[9] Nguyễn Như Quý (2010). “Nghiên cứu chế tạo bê tông tự lèn sử dụng vật liệu sẵn có trong điều kiện Việt Nam”. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ - Trường Đại học xây dựng Hà Nội 2010.
[10] Nguyễn Tiến Trung, Nguyễn Văn Sơn, Vũ Khắc Tam (2018), “Ảnh hưởng của tro trấu đến cường độ, tính chống thấmcủa bê tông thủy công”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Thủy lợi.
[11] Nguyễn Văn Chánh (2008), "BTTL sản xuất kiểm nghiệm và thi công", Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM.
[12] Nguyễn Văn Chánh, Phan Xuân Hoàng, Nguyễn Ninh Thụy (2000). “Bê Tông tự lèn”. Tạp chí phát triển khoa học công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Vol 3, Tháng 5/6/2000 (72-79).
[13] SCC European Project Group, “The European Guidelines for Self-Compacting Concrete: Specification, Production and Use,” 2005.
[14] TCVN 11586:2016, “Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa”.
[15] TCVN 11586:2016, “Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa”.
[16] TCVN 12209:2018, Bê tông tự lèn – Yêu cầu kỹ thuật.
[17] TCVN 2682:2009: Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
[18] TCVN 6260:2020: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
[19] TCVN 3105:2022: Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
[20] TCVN 3105:2022: Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
[21] TCVN 3106:2007: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
[22] TCVN 3118:2022: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
[23] TCVN 3119:2022: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.
[24] TCVN 4030:2003: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
[25] TCVN 4506:2022: Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
[26] TCVN 6016:1995: Xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền.
[27] TCVN 6017:1995: Xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
[28] TCVN 6260:2009: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
[29] TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
[30] TCVN 8218:2009, Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật. Hydraulic concrete - Technical requirements.
[31] TCVN 8826:2011: Phụ gia hóa học cho bê tông.
[32] TCVN 8827:2011: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn.
[33] TCVN 9139:2012, Công trình Thủy lợi - Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển - Yêu cầu kỹ thuật.
_____________________________________________________________________
Chi tiết bài báo xem tại đây: Nghiên cứu sử dụng giải pháp vật liệu để tăng cường độ và tính bền của bê tông ứng dụng cho các công trình thủy lợi
Nguyễn Quang Phú, Nguyễn Thanh Huyền
Trường Đại học Thủy lợi
TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI
Ý kiến góp ý:

