TextBody
Huy chương 2

Phương châm chủ động nước tại chỗ phục vụ bảo đảm an ninh nguồn nước vùng đồng bằng sông Cửu Long

16/03/2026

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực trọng điểm về nông nghiệp nhưng đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về tài nguyên nước. Trên cơ sở phân tích bối cảnh ĐBSCL và các khó khăn như biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn hán, xâm nhập mặn, suy thoái nguồn nước, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật và chính sách theo phương châm chủ động nước tại chỗ, bao gồm: bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy tại chỗ, thu trữ nước tại chỗ, quản lý và sử dụng nước hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và hệ sinh thái nước. Bài báo nhấn mạnh vai trò trung tâm của cộng đồng địa phương trong thực hiện các giải pháp này, thông qua các mô hình quản lý nước dựa vào cộng đồng và sự tham gia của người dân cùng chính quyền cơ sở. Kết quả nghiên cứu cho thấy cách tiếp cận chủ động nước tại chỗ có thể huy động nguồn lực tại chỗ, tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước rủi ro thiếu nước, đồng thời bổ trợ cho các giải pháp thủy lợi quy mô lớn

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN

2.1. Các mô hình quản lý nước toàn cầu

2.2. Nền tảng pháp lý tại Việt Nam

2.3. Kinh nghiệm thực tiễn trong nước

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thu thập và sàng lọc dữ liệu

3.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về khung giải pháp

4.2. Vai trò của cộng đồng và mô hình cộng đồng quản lý nước

4.3. Thảo luận

5. KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Ban Chấp hành Trung ương, “Kết luận số 36/KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương: Về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.” Hà Nội, 2022.

[2] Lê Văn Giang, “Tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn đối với tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long,” Tạp chí Môi trường, vol. 4/2025.

3] Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, “Báo cáo tổng kết hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô 2019-2020 ở ĐBSCL.” TP. Hồ Chí Minh, 2020.

[4] Tổng cục Phòng chống thiên tai, “Báo cáo thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn năm 2015-2016.” Hà Nội, 2016.

[5] Cục BVMT Tây Nam Bộ, “Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước đến năm 2020 (Quyết định 81/2006/QĐ-TTg).” Cần Thơ, 2006.

[6] Bộ Tài nguyên và Môi trường, “Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050.” Hà Nội, 2022.

[7] UN Water, “Nature-Based Solutions for Water. United Nations World Water Development Report 2018.” UNESCO Publishing, 2018.

[8] ILO, “Local Resource-Based Approaches in Water Works.” International Labour Organization, 2019.

[9] Quốc hội, “Luật số 08/2017/QH14 của Quốc hội: Luật thủy lợi.” Hà Nội, 2017.

[10] Chính phủ, “Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 về hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.” Hà Nội, 2018.

[11] Ban Chấp hành Trung ương Đảng, “Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 về phương hướng phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn 2045.” Hà Nội, 2022.

[12] Bùi Nguyên Hồng, “Phương châm 4 tại chỗ trong phòng, chống thiên tai: Nước xa không dập được lửa gần,” Báo Dân tộc và Phát triển, 2021

[13] Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tĩnh, “Quản lý nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam,”Tạp chí PanNature, 2016.

[14] Bộ Nông nghiệp & PTNT, “Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/11/2019 quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.” Hà Nội, 2019.

[15] UNESCO, “UN World Water Development Report 2019 - Leaving No One Behind.”Accessed: Jun. 25, 2025. [Online]. Available: https://www.unesco.org/en/wwap/wwdr/2019

[16] IUCN, Global Standard for Nature-based Solutions. International Union for Conservation of Nature and Natural Resources, 2020.

[17] B. Partnership (WAVES) M. W. and G. M. Lange (Editors),Wealth Accounting and the Valuation of Ecosystem Services, “Managing coasts with natural solutions : guidelines for measuring and valuing the coastal protection services of mangroves and coral reefs,” World Bank. Accessed: Jun. 25, 2025. [Online]. Available: https://documents.worldbank.org/en/publication/documents-reports/documentdetail/en/995341467995379786

[18] Quốc hội, “Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) số 28/2023/QH15 ngày 23/6/2023.” Hà Nội, 2023.

[19] Chính phủ, “Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.” Hà Nội, 2017.

[20] Thủ tướng Chính phủ, “Quyết định số 287/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.”Hà Nội, 2022.

[21] F. Berkes and N. J. Turner, “Knowledge, Learning and the Evolution of Conservation Practice for Social-Ecological System Resilience,” Hum Ecol, vol. 34, no. 4, pp. 479–494, Aug. 2006, doi: 10.1007/s10745-006-9008-2.

[22] F. Berkes, Sacred Ecology, 3rd ed. New York: Routledge, 2012. doi: 10.4324/9780203123843.

[23] C. T. Nguyen, Н. Т. Тханг, H. N. Ha, Х. Х. Нгок, T. T. Tran, and Ч. Т. Тует, “Climate change adaptation policies of Vietnam in the Mekong Delta,” The Russian Journal of Vietnamese Studies, vol. 4, no. 3, Art. no. 3, Sep. 2020, doi: 10.24411/2618-9453-2020-10023.

______________________________________________________________________

Chi tiết bài báo xem tại đây: Phương châm chủ động nước tại chỗ phục vụ bảo đảm an ninh nguồn nước vùng đồng bằng sông Cửu Long

Hà Hải Dương, Nguyễn Đức Phong
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Hà Lương Thuần
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI

 

Ý kiến góp ý: