TextBody

, 18/06/2024

Huy chương 2

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 77 năm 2023

THỂ LỆ VIẾT BÀI

Bài viết phải đảm bảo chưa công bố, đăng tải trên các Báo, Tạp chí, độ dài không quá 10 trang, được đánh máy vi tính theo phông Times New Roman, cỡ chữ 12, in trên khổ A4 kèm theo file hoặc gửi qua Email. Bài viết sử dụng tiếng Việt, kèm theo tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt và tiếng Anh (không quá 200 từ). Công thức được viết theo Equation Editor và đánh số thứ tự về bên phải. Các bản vẽ phải đúng quy định vẽ kỹ thuật, kích thước không quá 15 x 20cm. Các bài có bản đồ từng vùng hoặc cả nước cần vẽ theo mẫu chính xác, đúng theo quy cách hiện hành, các bản vẽ, biểu bảng phải đánh số thứ tự.

Thứ tự sắp xếp bài báo:

- Tên bài báo

- Họ và tên tác giả, học hàm, học vị, cơ quan công tác

- Tóm tắt nội dung (bằng tiếng Việt).

- Tóm tắt nội dung (bằng tiếng Anh)

- Nội dung bài báo.

- Tài liệu tham khảo: đặt liền với bài và ghi thứ tự, số thứ tự được đặt trong [ ].

Trích dẫn tên đề tài công bố.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI
SỐ 77 (4-2023)

Trang

Tên bài báo

Tác giả

Tóm tắt

2

Thiết kế thí nghiệm mô hình vật lý nghiên cứu tương tác sóng với kết cấu đê cọc rỗng mặt cắt hình móng ngựa

Phạm Đức Hưng
Trần Đình Hòa
Nguyễn Mạnh Linh

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Đê cọc rỗng mặt cắt hình móng ngựa là giải pháp công trình bảo vệ bờ biển được đề xuất với mục tiêu giảm sóng từ xa. Bài báo trình bày phương pháp thiết kế thí nghiệm mô hình vật lý và xây dựng các kịch bản nghiên cứu nhằm đánh giá tương tác giữa sóng với kết cấu này.

Từ khóa: Đê cọc rỗng, hiệu quả giảm sóng, truyền sóng, phản xạ sóng

9

Nghiên cứu giải pháp xử lý sạt trượt mái hồ chứa bùn đỏ số 2 - Nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ

 

Ngô Anh Quân
Nguyễn Tiếp Tân

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

 

Hồ chứa bùn đỏ số 2 thuộc tổ hợp nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ nằm ở huyện Đắk Rlấp, tỉnh Đắk Nông đã hoàn thành năm 2015, trong quá trình vận hành do chưa thực hiện chứa chất thải (hồ dự phòng) nên đã xảy ra hiện tượng sạt trượt mái với chiều dài khoảng 335m. Việc nghiên cứu xử lý mực nước ngầm trên mái hồ ở các trường hợp vận hành khác nhau của hồ chưa thực sự triệt để, khiến cho khu vực này mất ổn định và diễn biến ngày càng phức tạp sau mỗi mùa mưa. Các giải pháp thiết kế tiêu nước mặt, nước ngầm, bảo vệ mái HDPE, các kết cấu lọc thu nước ngầm,… đã được đề xuất. Bài báo tổng hợp các diễn biến chính trong nghiên cứu, xử lý sạt trượt mái hồ và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được nghiên cứu áp dụng.

Từ khóa: Sạt lở; tiêu thoát nước; ống lọc; đất bùn cứng hóa.  

19

Tính toán độ tin cậy yêu cầu và đề xuất giải pháp nâng cấp công trình kè bờ sông Sài Gòn đoạn thành phố Thủ Dầu Một

Doãn Văn Huế
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

 

Bài viết giới thiệu kết quả ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro để tính toán độ tin cậy yêu cầu của công trình kè bờ sông Sài Gòn đoạn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất giải pháp nâng cấp sửa chữa để hạn chế các rủi so sạt lở.

Từ khóa: Công trình kè sông, đánh giá an toàn kè, lý thuyết độ tin cậy, phân tích rủi ro, sông Sài Gòn.

 

28

Phân tích suất chi phí, cơ cấu chi phí và đề xuất chính sách hỗ trợ quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn vùng núi cao, khan hiếm nước khu vực Bắc Bộ

 

Đinh Văn Đạo 
Lê Thị Hồng Nhung

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Nguyễn Tùng Phong
Cục Thủy lợi

 

Mục tiêu cấp nước sinh hoạt vùng núi cao, khan hiếm nước khu vực Bắc Bộ đang đặt ra thách thức to lớn do hạn chế cả về nguồn nước, hạ tầng, cơ chế chính sách lẫn thu nhập, nhận thức và địa hình. Giải pháp là áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung được coi là cấp thiết. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích vòng đời chi phí để đánh giá việc sử dụng chi phí đầu vào trong các mô hình tổ chức quản lý khai thác ở cả công trình động lực và tự chảy. Phân tích năm yếu tố chi phí đầu vào của mười bảy công trình cho thấy suất chi phí chung thấp, khoảng 2.620 đồng/m3, cao hơn 3,1% mức giá bình quân. Suất chi phí công trình động lực do doanh nghiệp tư nhân là 7.160 đồng/m3, ở các tổ chức khác quản lý công trình tự chảy là dưới 2.000 đồng/m3. Cơ cấu chi phí cũng đã được đề xuất trong đó chi phí lao động chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp đến điện năng, bảo trì…. Các chính sách quản lý khai thác tài sản, giá nước và hỗ trợ giá đồng thời được phân tích và đề xuất gồm việc chỉ ra vai trò hỗ trợ giá của nhà nước, trách nhiệm giảm chi phí của đơn vị khai thác và trả phí để tiết kiệm nước của người dùng nước.

Từ khóa: Khan hiếm nước, chi phí, chính sách nước sạch, công trình cấp nước, nước ngầm

39

Nghiên cứu tính toán định mức lao động quản lý khai thác cống trên tuyến đê Đông, tỉnh Bình Định và gợi ý phát triển ứng dụng chuyển đổi số

Trương Công Tuân
Phạm Thị Dung

Viện Kinh tế và Quản lý Thủy lợi

Vũ Tiến Anh
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Định mức lao động (ĐMLĐ) là một trong số các định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) quan trọng trong công tác quản lý, khai thác (QLKT) và bảo vệ công trình thuỷ lợi (CTTL). Định mức lao động là cơ sở để bố trí, sử dụng lao động hợp lý, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ trong công tác QLKT CTTL. Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu xây dựng định mức lao động trong quản lý vận hành (QLVH) các CTTL (cống, tràn) trên tuyến đê đông, tỉnh Bình Định, từ đó thảo luận về những giải pháp khắc phục những bất cập hiện trạng trong QLVH các công trình này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình.

Từ khóa: Định mức lao động

48

Nghiên cứu đề xuất giải pháp chống thấm suối Côn Sơn thuộc khu di tích đền thờ Nguyễn Trãi tỉnh Hải Dương

Đỗ Thế Quynh,
Ngô Anh Quân
Phạm Văn Trinh

Viện Thủy công

 

Suối Côn Sơn là một hạng mục trong khu di tích quốc gia đặc biệt Côn Sơn – tỉnh Hải Dương.  Trước đây, suối Côn Sơn với hình ảnh suối chảy rì rầm rất đẹp và đi vào thơ ca của Nguyễn Trãi, tuy nhiên trong nhiều năm gần đây suối mất nước và trở nên khô cạn. Địa chất lòng suối là nền đá phong hóa, nứt nẻ với bề mặt chứa nhiều hòn cuội tảng lớn, làm cho dòng chảy mặt đi vào trong nền qua các khe nứt. Để khôi phục lại dòng chảy mặt trên suối, một trong những giải pháp đưa ra là phải chống thấm nền để hạn chế tổn thất nước. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp chống thấm khác nhau có thể áp dụng cho suối, song cần phải lựa chọn một giải pháp phù hợp nhất để áp dụng. Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp chống thấm suối phù hợp đảm bảo khả thi, bền vững, bảo tồn được cảnh quan môi trường vốn có của suối.

Từ khóa: Suối Côn Sơn, nền đá nứt nẻ, giải pháp chống thấm.

55

Nghiên cứu tuyến kết nối nguồn nước liên lưu vực: Rào Trổ - Lạc Tiến - Vực Tròn nhằm tối ưu khả năng trữ, điều hòa phân phối nước cấp cho vùng nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình

Phan Tuấn Phong
Phạm Công Thành
Nguyễn Sỹ Nguyên
Vũ Lê Cường

Viện Quy hoạch Thủy lợi

Trước yêu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, trong điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt, nguồn nước bị suy giảm. Việc tích trữ, điều hòa, liên kết chuyển nước cần phải có giải pháp mang lại hiệu quả cao. Một trong những giải pháp tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu về cấp nước, điều hòa nguồn nước là giải pháp liên kết, chuyển nước giữa các công trình. Trên cơ sở yêu cầu và tiềm năng nguồn nước, một nghiên cứu điển hình cho một tuyến kết nối nguồn nước liên lưu vực cụ thể cần thiết phải được nghiên cứu, tính toán chi tiết để kiểm chứng tính thực tiễn của giải pháp đề xuất cũng như hiệu chỉnh lại và đưa ra cơ sở, phương pháp nghiên cứu, tính toán chung cho các giải pháp đối với các tuyến liên kết, chuyển nước, điều hòa nguồn nước khác trong toàn vùng nghiên cứu. Bài viết này tập trung nghiên cứu tuyến kết nối nguổn nước liên lưu vực: Rào Trổ - Lạc Tiến - Vực Tròn nhằm tối ưu khả năng trữ, điều hòa phân phối nước cấp cho vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình.

Từ khóa: Tuyến điển hình Rào Trổ - Lạc Tiến - Vực tròn, chuyển nước, tích trữ, điều hòa liên kết nguồn nước.

65

Cơ sở khoa học cải thiện mô hình tổ chức quản lý
khai thác công trình thuỷ lợi quy mô lớn ở Việt Nam

Lê Văn Chính
Trường Đại học Thuỷ lợi

Tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý khai thác, phát huy hiệu quả công trình thuỷ lợi nhất là những hệ thống có quy mô lớn. Trong thời gian qua, tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở Việt nam đã từng bước được cải thiện để phù hợp với cơ chế thị trường. Tuy nhiên, mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi quy mô lớn còn bộc lộ nhiều tồn tại và hạn chế, chưa phù hợp nên hiệu quả hoạt động chưa cao. Vì vậy, nghiên cứu cơ sở khoa học làm nền tảng cho việc đề xuất cải thiện mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi lớn ở Việt Nam là cần thiết và là mục tiêu của bài báo này. Các nội dung chính của nghiên cứu này bao gồm việc phân tích đặc điểm công tác quản lý khai thác, thực trạng tổ chức và các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình tổ chức quản lý khai công trình thuỷ lợi ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các  nguyên tắc, tiêu chí và các nội dung để xây dựng mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi quy mô lớn phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.

Từ khoá: Quản lý khai thác, mô hình tổ chức, công trình thuỷ lợi

76

Phân tích một số nội dung về việc lập kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp. áp dụng cho hồ chứa Đồng Bể, tỉnh Thanh Hóa

Lê Xuân Khâm
Trường Đại học Thủy lợi

Theo số liệu thống kê thì dự án WB8  có 447 hồ đập (đập đầu mối hầu hết là đập đất), trong đó có 118 hồ đập đã và đang được lập kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp (EPP). Đã có một số tài liệu dùng để tham khảo lập EPP, tuy nhiên vẫn còn nhiều nội dung chưa được thống nhất gây khó khăn cho các đơn vị tư vấn khi lập EPP. Trong phạm vi bài báo này, tác giả chỉ tập trung vào các vấn đề về tổ chức ban Điều hành EPP; tình huống khẩn cấp và phân loại khẩn cấp (Đây cũng là các nội dung mà nhiều đơn vị tư vấn khi lập EPP còn vướng, chưa thống nhất). Đơn vị tư vấn lập EPP cần căn cứ vào điều kiện cụ thể từng hồ (quy mô, phạm vi ảnh hưởng), căn cứ cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cụ thể của địa phương, tham vấn chính quyền địa phương và đơn vị quản lý hồ chứa để đưa ra tổ chức ban Điều hành EPP; tình huống khẩn cấp cũng như phân loại khẩn cấp cho phù hợp. Ngoài ra cũng kiến nghị đơn vị quản lý nhà nước cần có quy định mức độ ảnh hưởng phía hạ du bao nhiêu thì cần lập EPP, tránh lãng phí, tốn kém

Từ khóa: EPP, Ban điều hành, tình huống khẩn cấp, cấp báo động, hồ Đồng Bể

84

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định sức kháng cắt của cọc khoan nhồi

Chu Thị Xuân Hoa
Nguyễn Thái Hoàng

Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi

Ổn định mái dốc các công trình là một vấn đề quan trọng và phức tạp của địa kỹ thuật. Sử dụng cọc khoan nhồi để giữ ổn định cho các mái dốc đang có xu hướng mất ổn định hay sử dụng cọc như một biện pháp tăng cường ổn định đã trở thành một trong những phương pháp gia cố quan trọng được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong thời gian qua. Lựa chọn phương pháp xác định sức kháng cắt của cọc khoan nhồi trong tính toán thiết kế phản ánh chính xác nhất ứng xử thực của cọc. Phần mềm có thể giải bài toán không gian như Plaxis 3D sẽ giải quyết được các hạn chế khi đánh giá ổn định mái dốc được gia cố bằng cọc khoan nhồi như: xét được ảnh hưởng của khoảng cách các cọc, xét được ảnh hưởng của sự thay đổi theo không gian của các chỉ tiêu cơ lý của đất và áp lực nước lỗ rỗng. Ứng dụng trong tính toán thiết kế bờ sông Bùi một cách đồng bộ và đảm bảo ổn định lâu dài bằng tường chắn kết hợp cọc khoan nhồi.

Từ khóa: Ổn định mái dốc, cọc khoan nhồi, sông Bùi, Plaxis 3D

94

Lập định mức tiêu hao vật tư cho vận hành, bảo dưỡng cống âu thuyền Ninh Quới tỉnh Bạc Liêu

Lê Minh Thoa
Trường Đại học Thủy lợi

Cống âu thuyền Ninh Quới tỉnh Bạc Liêu nằm trên đoạn kênh QLPH, cách ngã 4 Ninh Quới về phía tỉnh Sóc Trăng khoảng 750 m thuộc địa phận xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Khu vực dự án bao gồm phần diện tích của các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu; huyện Ngã Năm, huyện Thạnh Trị tỉnh Sóc Trăng. Các hệ thống công trình mới được đầu tư xây dựng và hiện chưa có các định mức KTKT phục vụ công tác quản lý, vận hành hệ thống công trình. Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi là cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, đảm bảo an toàn và duy trình chất lượng của hệ thống, phát huy hiệu quả phục vụ của các hệ thống công trình. Một số định mức mang tính cấp thiết cho công tác quản lý vận hành hiện nay bao gồm: định mức lao động; định mức cho công tác bảo trì công trình; định mức hao phí vật tư, nguyên nhiên, vật liệu để vận hành máy móc, thiết bị công trình thủy lợi. Bài viết nghiên cứu phương pháp lập định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên vật liệu cho cống âu thuyền Ninh Quới tỉnh Bạc Liêu tham khảo trong công tác vận hành, bảo hành, bảo dưỡng thiết bị.

Từ khóa: Định mức tiêu hao vật tư, cống âu thuyền, bảo dưỡng, Ninh Quới

101

Nghiên cứu các tuyến chuyển nước, liên kết nguồn nước  nhằm tối ưu khả năng trữ, điều hòa nguồn nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ

Phạm Công Thành
Phan Tuấn Phong
Nguyễn Nguyên Hoàn
Lê Thị Tươi

Viện Quy hoạch Thủy lợi

Tại Việt Nam cũng như trên thế giới, nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao do sự phát triển nhanh về kinh tế, xã hội. Tuy nhiên sự phân bố nguồn nước không đồng đều cả về không gian và thời gian, và ngày càng mất cân đối do các tác của Biến đổi khí hậu toàn cầu. Điều này đòi hỏi phải có những phương án chuyển nước từ khu vực thừa sang những khu vực khan hiếm hơn, và giải pháp sử dụng công trình thủy lợi luôn là lựa chọn ưu tiên của nhiều quốc gia. Bài viết này tập trung phân tích tổng thể các tuyến chuyển nước, liên kết nguồn nước nhằm tối ưu khả năng trữ, điều hòa, phân phối nước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ hiện tại và trong tương lai.

Từ khóa: Vùng Bắc Trung Bộ, Bộ Tiêu chí, Tuyến liên kết, chuyển nước.

107

Đề xuất giải pháp kết cấu đê giảm sóng di động bảo vệ bờ biển

Phan Đình Tuấn
Phạm Đức Hưng
Nguyễn Thanh Tâm
Nguyễn Duy Ngọc

Viện Thủy Công

Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu và nước biển dâng diễn biến ngày càng phức tạp và khó lường, đã tác động trực tiếp đến tài nguyên, đời sống và sản xuất của người dân. Trong đó vấn đề sạt lở bờ biển, bờ sông có xu thế gia tăng ở nước ta, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long. Để khắc phục thực trạng này, bên cạnh các giải pháp đã có cần phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất và ứng dụng đa dạng các giải pháp bảo vệ khác để phát huy tối đa nhiệm vụ công trình. Trên cơ sở phân tích, đánh giá các giải pháp hiện nay, bài báo đã đề xuất giải pháp kết cấu đê giảm sóng di động còn khá mới mẻ ở Việt Nam.

Từ khóa: Bảo vệ bờ, đê chắn sóng nổi, hiệu quả giảm sóng, lỗ rỗng