Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 97 năm 2026
12/10/2026THỂ LỆ VIẾT BÀIBài viết phải đảm bảo chưa công bố, đăng tải trên các Báo, Tạp chí, độ dài không quá 10 trang, được đánh máy vi tính theo phông Times New Roman, cỡ chữ 12, in trên khổ A4 kèm theo file hoặc gửi qua Email. Bài viết sử dụng tiếng Việt, kèm theo tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt và tiếng Anh (không quá 200 từ). Công thức được viết theo Equation Editor và đánh số thứ tự về bên phải. Các bản vẽ phải đúng quy định vẽ kỹ thuật, kích thước không quá 15 x 20cm. Các bài có bản đồ từng vùng hoặc cả nước cần vẽ theo mẫu chính xác, đúng theo quy cách hiện hành, các bản vẽ, biểu bảng phải đánh số thứ tự. Thứ tự sắp xếp bài báo: - Tên bài báo - Họ và tên tác giả, học hàm, học vị, cơ quan công tác - Tóm tắt nội dung (bằng tiếng Việt). - Tóm tắt nội dung (bằng tiếng Anh) - Nội dung bài báo. - Tài liệu tham khảo: đặt liền với bài và ghi thứ tự, số thứ tự được đặt trong [ ]. Trích dẫn tên đề tài công bố. |

Trang | Tên bài báo | Tác giả | Tóm tắt |
2 | Đề xuất giải pháp hệ thống phao nổi bảo vệ sản xuất rau màu thủy sinh trên vùng ngập lũ thượng nguồn đồng bằng sông Cửu Long
| Đỗ Đắc Hải, Ưng Ngọc Nam, Tăng Đông Chinh | Vùng thượng nguồn Đồng bằng sông Cửu Long, gồm các tỉnh An Giang, Đồng Tháp và Tây Ninh, đang đối mặt với những biến đổi phức tạp của quy luật lũ dưới tác động của biến đổi khí hậu. Chuyển đổi sang các mô hình canh tác nông nghiệp thủy sinh như sen, ấu và rau nhút được xem là hướng tiếp cận “thuận thiên” bền vững. Tuy nhiên, trong mùa lũ, các yếu tố như sóng, vận tốc dòng chảy và rác thải trôi nổi có thể gây rủi ro cho hoạt động sản xuất. Bài báo đề xuất định hướng giải pháp kỹ thuật về hệ thống phao nổi nhằm giảm sóng, giảm vận tốc dòng chảy và ngăn rác, góp phần bảo vệ các mô hình canh tác thủy sinh trong mùa lũ. Từ khóa: Rau màu thủy sinh, lũ, sóng, dòng chảy, phao nổi. |
11 | Đánh giá chất lượng cát nhiễm mặn tại những vị trí có thể khai thác hợp lý trong Đầm Thị Nại | Doãn Tiến Hà, Vũ Văn Ngọc Ngô Việt Đức, Dương Thanh Quỳnh | Đầm Thị Nại thuộc tỉnh Gia Lai có diện tích khoảng 5.000 ha, là một đầm nước lợ - mặn. Theo nghiên cứu trước đây [6], quá trình diễn biến bồi lắng trong đầm phụ thuộc chính vào nguồn bùn cát đổ về từ hai hệ thống sông Kôn - Hà Thanh (sông Kôn khoảng 70%, sông Hà Thanh khoảng 30%), sau đó chúng được phân bố đến các khu vực khác nhau trong đầm do sự tương tác của các chế độ thủy động lực sông - biển. Bài báo sẽ cung cấp những phân tích, đánh giá về chất lượng cát nhiễm mặn tại những khu vực, vị trí có thể khai thác hợp lý ở trong đầm Thị Nại. Từ đó có cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp (nếu cần), để sử dụng cát nhiễm mặn khai thác làm vật liệu san nền các công trình trên địa bàn tỉnh. Từ khóa: Cát nhiễm mặn, bùn cát, bồi lắng, thủy động lực. |
19 | Ứng dụng Deep Learning và Big Data trong quản lý
| Vũ Trung Hải, Phạm Thị Hồng Ngọc, Phạm Thị Thu, Nguyễn Tuấn Linh Nguyễn Tiếp Tân
| Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp và áp lực khai thác tài nguyên nước ngày càng gia tăng, việc dự báo chính xác nguồn nước và xây dựng kịch bản phân bổ tối ưu là yêu cầu cấp thiết đối với quản lý lưu vực sông, đặc biệt là lưu vực sông liên quốc gia như sông Mã. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học và thực tiễn của việc tích hợp công nghệ học sâu (Deep Learning) và dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý tài nguyên nước. Về mặt phương pháp, nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập hệ thống dữ liệu đa nguồn (Big Data) bao gồm số liệu quan trắc thủy văn lịch sử, dữ liệu vệ tinh (lượng mưa, thảm phủ, độ ẩm đất) và dữ liệu vận hành hồ chứa. Các thuật toán học sâu hiện đại, trọng tâm là mạng nơ-ron bộ nhớ dài ngắn (Long Short-Term Memory - LSTM) và mạng nơ-ron tích chập (CNN), đã được huấn luyện để mô phỏng quan hệ mưa - dòng chảy và dự báo nguồn nước đến với độ chính xác cao, khắc phục hạn chế của các mô hình toán truyền thống trong điều kiện dữ liệu thực địa bị thiếu hụt hoặc gián đoạn. Phần thực nghiệm tại lưu vực sông Mã (diện tích 28.400 km2) cho thấy mô hình học sâu giúp cải thiện sai số dự báo dòng chảy mùa cạn từ 15% đến 20% so với phương pháp thông thường. Trên cơ sở nguồn nước dự báo, nghiên cứu đã xây dựng các kịch bản phân bổ nguồn nước chi tiết cho từng tiểu vùng (Sông Chu, thượng lưu, trung lưu và hạ lưu sông Mã) đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Các kịch bản này được tối ưu hóa nhằm ưu tiên nước cho sinh hoạt, duy trì dòng chảy tối thiểu và cân đối lợi ích giữa các ngành nông nghiệp, thủy điện và công nghiệp. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt học thuật trong việc ứng dụng AI vào ngành tài nguyên nước mà còn là công cụ hỗ trợ ra quyết định thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập quy hoạch tài nguyên nước và ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn tại khu vực Bắc Trung Bộ. Từ khóa: Học sâu (Deep Learning), dữ liệu lớn (Big Data), lưu vực sông Mã, dự báo tài nguyên nước, kịch bản phân bổ nguồn nước, mạng LSTM (Long Short-Term Memory), quản lý tổng hợp lưu vực sông. |
27 | Đánh giá tính chống chịu nguồn nước hệ thống Cái Lớn - Cái Bé dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
| Phạm Văn Tùng Nguyễn Đăng Tính | Nghiên cứu đánh giá tính chống chịu nguồn nước của hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé đến năm 2050 dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Số liệu mực nước, độ mặn giai đoạn 2020-2023 và kịch bản khí hậu quốc gia được tích hợp trong mô hình MIKE 11 (HD-AD-SAL) để mô phỏng thủy lực, xâm nhập mặn và xác định ba chỉ tiêu: độ dịch chuyển ranh mặn 4 g/L (ΔX₄g/L), biến động mực nước cực trị (ΔHmax) và chỉ số tổn thương tổng hợp (VI). Hai kịch bản được xét gồm RCP4.5 (+25 cm) và RCP8.5 (+35 cm). Kết quả hiệu chỉnh - kiểm định đạt R² = 0,80-0,92; RMSE mực nước 0,06-0,10 m và RMSE độ mặn 1,2-1,5 g/L. Dưới RCP8.5, nền mực nước triều Biển Tây tăng khoảng 0,25 m; mực nước cực trị tại Gò Quao - An Minh tăng 0,30-0,35 m. Ranh mặn 4 g/L lấn sâu khoảng 10 km theo RCP4.5 và 13-15 km theo RCP8.5; độ mặn cực đại tại Gò Quao tăng từ 9,5 lên 11,2 g/L, phạm vi mặn > 4 g/L mở rộng đến Phước Long và bắc Cà Mau. VI xác định An Minh - Gò Quao là vùng rủi ro cao (0,78), Vĩnh Thuận - Phước Long ở mức trung bình (0,62), còn Hậu Giang - Đông Hồ chống chịu tốt (0,35). Đóng cống sớm 2-3 giờ trước đỉnh triều giúp giảm khoảng 20% thời gian phơi nhiễm mặn, cho thấy cần chuyển sang vận hành thích ứng dựa trên rủi ro, kết hợp quan trắc và cảnh báo sớm. Từ khóa: Biến đổi khí hậu; Nước biển dâng; Xâm nhập mặn; Hệ thống Cái Lớn - Cái Bé; Mô hình MIKE 11; Tính chống chịu nguồn nước. |
36 | Nghiên cứu dự báo mực nước và xâm nhập mặn hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn khi xây dựng các công trình đập dâng trên sông Thu Bồn, sông Vĩnh Điện và sông Bến Giá
| Hoàng Ngọc Tuấn, Nguyễn Ngọc Vinh, Đặng Thị Nga, Nguyễn Văn Thiên Thuỷ
| Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn là nguồn cấp nước chính, quan trọng nhất cho thành phố Đà Nẵng; tuy nhiên trong những năm gần đây do tác động của tình trạng hạ thấp mực nước và xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng nên đã làm cho các công trình thuỷ lợi và công trình cấp nước dọc hai bên sông Vu Gia - Thu Bồn bị ảnh hưởng nghiêm trọng, có những thời điểm gần như bị tê liệt trong một thời gian dài, buộc phải có những giải pháp cấp bách để giải quyết tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn cho khu vực hạ du. Một trong những giải pháp được đề xuất là xây dựng hệ thống đập điều chỉnh tỷ phân lưu Quảng Huế ở thượng nguồn, và các đập dâng trên sông Vĩnh Điện, Thu Bồn và sông Bến Giá. Bài báo này trình bày kết quả mô phỏng dự báo quá trình mực nước và xâm nhập mặn khu vực hạ du sông Vu Gia - Thu Bồn khi xây dựng các công trình đập trên sông Vĩnh Điện, Thu Bồn, Bến Giá; làm cơ sở xác định vị trí xây dựng và các thông số chính thiết kế các công trình đập dâng này. Từ khoá: Dự báo, mực nước, xâm nhập mặn, sông Vu Gia - Thu Bồn, đập dâng. |
44 | Ảnh hưởng bề rộng thềm đến sóng tràn qua đê biển có kết cấu 1/4 trụ rỗng trên đỉnh bằng mô hình máng sóng số
| Lê Anh Đức, Mai Công Tuấn, Nguyễn Thanh Tâm, Phan Đình Tuấn Phạm Đức Hưng | Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có hệ thống đê biển dài, nhưng phần lớn có cao trình thấp, nền đất yếu và thường xuyên chịu tác động của sóng, làm gia tăng nguy cơ sóng tràn và mất ổn định công trình. Trong bối cảnh đó, giải pháp kết hợp thềm giảm sóng với kết cấu tiêu sóng dạng 1/4 trụ rỗng bố trí trên đỉnh đê được xem là một hướng tiếp cận tiềm năng cần được nghiên cứu, đánh giá. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của bề rộng thềm đến lưu lượng sóng tràn thông qua mô hình số RANS kết hợp VOF trong FLOW-3D, đã được kiểm chứng bằng số liệu thí nghiệm. Kết quả cho thấy bề rộng thềm làm giảm đáng kể lưu lượng sóng tràn và dần ổn định khi tăng đến một giá trị nhất định, với hầu hết các trường hợp có (k<1) và tiến tới (k ≈ 0,6) khi thềm đủ lớn. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của bề rộng thềm đối với hiệu quả giảm sóng tràn của đê biển có bố trí cấu kiện 1/4 trụ rỗng trên đỉnh đê. Từ khóa: Sóng tràn qua đê biển, Thềm giảm sóng (berm), Kết cấu 1/4 trụ rỗng, Mô phỏng số FLOW-3D, Lưu lượng tràn tương đối. |
53 | Kết quả thí nghiệm mô hình thủy lực phục vụ thiết kế tràn xả lũ Cánh Tạng - tỉnh Phú Thọ
| Đỗ Ngọc Ánh, Nguyễn Thanh Tùng, Trần Quốc Nam
| Dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Cánh Tạng ra đời nhằm đáp ứng một phần yêu cầu cấp nước của nhân dân các dân tộc địa phương vùng Lạc Sơn, Yên Thủy của tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, do là đập tràn hồ chứa lớn lại nằm trên vùng địa chất khá phức tạp nên cần lựa chọn giải pháp tiêu năng phù hợp đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu mô phỏng qúa trình dòng chảy qua tràn xả lũ hồ Cánh Tạng bằng mô hình vật lý với mục tiêu đưa ra các kiến nghị cần thiết để lựa chọn hợp lý về hình dạng, kích thước, vị trí các bộ phận công trình, các kết cấu tiêu năng, phục vụ thiết kế. Từ khóa: Hồ chứa, thí nghiệm mô hình vật lý, tràn xả lũ, tiêu năng. |
61 | Ứng dụng cừ ván thép thi công bằng phương pháp
| Đinh Xuân Trọng, Đỗ Thị Thùy Dung, Lê Quý Kiên Ozawa Tomohisa Hashimoto Kazunori | Trong bối cảnh nhiều hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam đang xuống cấp và xuất hiện các hiện tượng thấm quá mức, xói ngầm gây mất an toàn công trình, giảm hiệu quả khai thác, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp xử lý thấm tiên tiến là yêu cầu cấp thiết. Bài báo giới thiệu giải pháp sử dụng cừ ván thép thi công bằng phương pháp Press-in để xử lý thấm cho đập đất, đồng thời phân tích nguyên lý làm việc, đặc điểm kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong điều kiện Việt Nam. Kết quả cho thấy giải pháp có khả năng tạo màn chống thấm liên tục, độ kín nước cao, giảm lưu lượng thấm, hạ thấp đường bão hòa trong thân đập, hạn chế nguy cơ xói ngầm, nâng cao ổn định công trình. Phương pháp Press-in cho phép thi công trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, địa chất phức tạp, không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình vận hành bình thường và hạn chế ảnh hưởng tới kết cấu đập hiện hữu. Kết quả áp dụng thử nghiệm cho đập Kéo Coi đã khẳng định đây là giải pháp có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong sửa chữa, nâng cấp các đập đất tại Việt Nam. Từ khóa: Đập đất, xử lý thấm, cừ ván thép, phương pháp Press-in, an toàn đập. |
67 | Công nghệ mới trong tự động hóa quy trình thiết kế công trình thủy lợi
| Trương Hồng Sơn
| Thiết kế công trình thủy công đòi hỏi nhiều tính toán kiểm tra trạng thái giới hạn về ổn định, địa kỹ thuật, kết cấu và thủy lực, đồng thời phải khảo sát nhiều phương án kích thước để chọn phương án hợp lý về kỹ thuật và chi phí. Khối lượng tính toán lớn và lặp lại, nhưng đến nay phần lớn quá trình thiết kế vẫn chưa được tự động hóa một cách toàn diện, khiến việc thiết kế bị hạn chế về số lượng phương án khảo sát và kém hiệu quả. Nghiên cứu này giới thiệu một khái niệm và quy trình thiết kế tự động mới cho lĩnh vực kỹ thuật công trình thủy, với ba điểm mới. Thứ nhất, khép kín nhiều bước then chốt trong quy trình thiết kế. Thứ hai, tính toán và kiểm tra tự động, đồng thời bằng nhiều loại mô hình từ lý thuyết, giải tích, tới phương pháp phần tử hữu hạn và mô phỏng số. Thứ ba, tách bạch các yếu tố đầu vào để có thể tính toán kiểm tra lặp, quét qua nhiều phương án kết cấu công trình dưới nhiều tổ hợp điều kiện biên khác nhau. Quy trình được phát triển và áp dụng thí điểm cho công trình kiểm soát nguồn nước (CT KSNN), cho thấy tiềm năng áp dụng và mở rộng, giúp thu hẹp đáng kể vùng phương án khả thi và tăng hiệu quả của chu trình thiết kế. Từ khóa: Thiết kế tự động, Đập hộp chìm, Không gian thiết kế, Phần tử hữu hạn, Trạng thái giới hạn, Mô hình toán. |
75 | Nghiên cứu cơ chế ổn định hóa - lý của vôi và polymer trong phối trộn cải tạo tính tan rã của đất đắp đập vùng Nam Trung Bộ
| Phạm Thị Hương | Đất có nguồn gốc từ đá Magma axit tại khu vực Nam Trung Bộ thường có đặc tính tan rã mạnh, gây nguy cơ xói lở nghiêm trọng cho các đập đắp bằng loại đất này. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về hiệu quả cải tạo tính tan rã và cơ chế ổn định hóa - lý của vôi và polymer thông qua các giải pháp phối trộn đất. Qua các thí nghiệm phao đo, lỗ kim và hóa học cho mẫu đất từ 4 hồ chứa tại khu vực các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng, kết quả cho thấy vôi (hàm lượng 3- 5%) giúp triệt tiêu hoàn toàn tính tan rã hóa học nhưng không cải thiện hệ số thấm một cách đáng kể. Trong khi đó, polymer cho kết quả giảm thấm mạnh hơn nhờ cơ chế lấp đầy các lỗ rỗng cấu trúc và tạo màng liên kết bao phủ, giúp ngăn chặn hiệu quả dòng thấm bề mặt và hạn chế nguy cơ xói ngầm thân đập. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phối trộn hỗn hợp nhằm tối ưu hóa khả năng chống tan rã và bảo vệ bề mặt mái đập. Từ khóa: Đất tan rã, Magma axit, Nam Trung Bộ, Ổn định hóa - lý, Vôi, Polymer, An toàn đập đất |
82 | Đánh giá tác động của việc xây dựng cầu
| Nguyễn Kiên Quyết Nguyễn Quang Đức Anh Nguyễn Quang Hùng, Lê Thanh Hùng
| Nghiên cứu này đánh giá tác động của cầu vượt sông Đào Nam Định đến khả năng thoát lũ và an toàn đê điều bằng mô hình MIKE 21HD. Kết quả cho thấy, việc xây dựng cầu làm thay đổi cục bộ mực nước tại khu vực công trình, với mức tăng tối đa 3 cm tại thượng lưu và giảm tối đa 1,6 cm tại hạ lưu. Tuy nhiên, biến động này vẫn nằm trong giới hạn an toàn, không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng chống lũ của hệ thống đê điều, do độ gia thăng an toàn của đê duy trì ở mức (0,4÷0,6) m. Phân tích chế độ dòng chảy chỉ ra rằng, mặc dù hướng dòng chảy tổng thể không thay đổi, nhưng có sự phân bố lại dòng chảy cục bộ quanh trụ và mố cầu, dẫn đến sự gia tăng vận tốc dòng chảy với mức biến đổi từ (-0,308 m/s đến +0,073 m/s). Đáng chú ý, dòng chảy có xu hướng áp sát bờ Hữu Đào, làm tăng nguy cơ xói lở bờ sông, đặc biệt tại khu vực gần mố cầu. Do đó, cần có biện pháp gia cố bờ sông Hữu Đào nhằm đảm bảo ổn định lòng dẫn và bảo vệ kết cấu đê. Ngoài ra, nghiên cứu cũng khẳng định công trình cầu vượt sông Đào Nam Định đảm bảo tiêu chuẩn giao thông thủy, với khẩu độ thông thuyền 116,5 m (vượt mức yêu cầu tối thiểu 50 m) và chiều cao đáy dầm 14,82 m (đáp ứng yêu cầu tối thiểu 12,32 m), không gây ảnh hưởng đến hoạt động vận tải đường thủy. Từ khóa: Thủy lực sông, thoát lũ, an toàn đê điều, cầu vượt sông Đào Nam Định, vận tốc dòng chảy, xói lở bờ sông, MIKE 11, MIKE21 |
92 | So sánh các mô hình học máy trong việc dự báo chiều dài nước nhảy tương đối trong kênh mặt cắt hình chữ nhật | Hồ Việt Hùng | Chiều dài nước nhảy là một thông số quan trọng trong thiết kế bể tiêu năng ở các công trình thủy lợi, thủy điện. Vì vậy, nghiên cứu này thực hiện so sánh khả năng dự báo chiều dài nước nhảy tương đối trong kênh chữ nhật của sáu mô hình học máy (Machine Learning - ML) gồm Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN), Categorical Boosting (CB), Extra Trees (ET), Least Angle Regression (LARS), Least Absolute Shrinkage and Selection Operator (LASSO) và Extreme Gradient Boosting (XGB). Dựa trên Định lý π-Buckingham, năm tham số không thứ nguyên đặc trưng cho điều kiện dòng chảy, hình học lòng dẫn và đặc tính chất lỏng được sử dụng để xây dựng mô hình. Các siêu tham số của mô hình được tối ưu hóa bằng phương pháp tối ưu Bayes. Kết quả cho thấy tất cả các mô hình ML đều đạt độ chính xác cao và vượt trội so với các công thức kinh nghiệm truyền thống. Trong số đó, ANN có kết quả kiểm định tốt nhất với hệ số Nash–Sutcliffe đạt 0.994 và sai số phần trăm tuyệt đối trung bình 4.81%, tiếp theo là ET và LASSO. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng ứng dụng của các mô hình ML, góp phần nâng cao độ chính xác trong tính toán thủy lực. Từ khóa: Nước nhảy; học máy; mạng nơ-ron nhân tạo; tối ưu hóa Bayes |
102 | Ứng dụng kiến trúc lai U-Net và Random Forest trong nhận diện và định lượng rác thải nhựa đại dương sử dụng ảnh vệ tinh đa phổ
| Phạm Văn Song, Dương Thế Cừ | Giám sát rác thải nhựa đại dương bằng viễn thám quang học thường bị ảnh hưởng bởi lóa mặt trời, bọt sóng và mây mỏng, làm tăng tỷ lệ dương tính giả. Nghiên cứu đề xuất kiến trúc học máy lai hai giai đoạn kết hợp mạng nơ-ron tích chập U-Net và thuật toán tập hợp Random Forest nhằm nhận diện không gian và định lượng tải lượng rác thải nhựa. Dữ liệu đa phổ Landsat 8/9 và Sentinel-2 được hiệu chỉnh, tăng cường bằng các chỉ số phổ và đối chiếu với ảnh UAV cùng số liệu thực địa. Trong giai đoạn đầu, kiến trúc U-Net được tối ưu hóa bằng hàm mất mát hỗn hợp (Hybrid loss) để phân đoạn ngữ nghĩa và trích xuất đặc trưng hình thái rác trôi nổi. Tiếp theo, thuật toán Random Forest tinh chỉnh phân loại điểm ảnh nhằm giảm thiểu nhiễu quang học, đồng thời thiết lập mô hình hồi quy dự báo khối lượng vật lý của rác. Thử nghiệm tại Côn Đảo cho thấy độ chính xác toàn cục đạt 99,79%; mô hình định lượng đạt R² ≈ 80,5%, với RMSE trong khoảng 0,194–0,364 kg/m². Kết quả được tích hợp vào WebGIS để xác định các điểm nóng tích tụ, hỗ trợ lập kế hoạch thu gom và quản lý môi trường biển bền vững. |
112 | Phân tích thứ bậc AHP các yếu tố ảnh hưởng đến
| Lê Trung Thành, Phan Khanh Khánh Cao Văn Tỉnh | Sông, kênh, rạch khu vực Tp. Hồ Chí Minh có hình dạng uốn khúc liên tục với chế độ dòng chảy chịu ảnh hưởng bán nhật triều kết hợp biến đổi khí hậu cùng với tốc độ phát triển đô thị hóa đã và đang làm gia tăng nguy cơ bờ sông sạt lở. Những năm gần đây, UBND Thành phố đã quan tâm đầu tư xây dựng nhiều công trình kè phòng chống sạt lở bờ sông. Các dự án này luôn mang tính cấp bách, quá trình tổ chức quản lý dự án, quản lý chi phí chặt chẽ giúp dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, mục tiêu và hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai nhiều dự án còn tồn tại những hạn chế trong công tác quản lý chi phí. Nghiên cứu này sẽ làm rõ nguyên nhân hạn chế và đưa ra các yếu tố tác động đến công tác quản lý chi phí. Áp dụng mô hình AHP phân tích và sắp xếp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Nghiên cứu này cũng đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng và giảm thiểu các nguyên nhân khách quan. Từ khóa: Quản lý chi phí; Công trình kè; Phân tích AHP; Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh |
Ý kiến góp ý:

