Xây dựng bản đồ nguy cơ sạt lở đất theo ngưỡng mưa khu vực Quảng Nam trên cơ sở phân tích chỉ số ổn định sườn dốc
24/09/2026Bài báo trình bày về phát triển bản đồ nguy cơ sạt lở đất theo phương pháp phân tích chỉ số ổn định của sườn dốc. Phương pháp này xét được các yếu tố mặt đệm liên quan đến cường độ mưa và ưu điểm nhất của phương pháp là tiếp cận được các ngưỡng mưa khác nhau và trực quan hóa quá trình phát sinh, phát triển sạt lở đất. Kết quả nghiên cứu đã phát triển được các bản đồ nguy cơ sạt lở đất ứng với các lượng mưa tích lũy ngày 50mm, 100mm, 200mm, 400mm. Các bản đồ này được so sánh, đối chiếu với bản đồ hiện trạng sạt lở đất và bản đồ nguy cơ sạt lở đất hiện có ở địa phương thành lập theo phương pháp kinh nghiệm để quy đổi từ mật độ sạt lở sang các cấp nguy cơ theo vùng địa giới hành chính cấp xã. Kết quả nghiên cứu đã trợ giúp các nhà quản lý chủ động ứng phó thiên tai đến cấp xã khi biết được lượng mưa dự báo.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN VÙNG DỰ BÁO TAI BIẾN TRƯỢT LỞ TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MÁI DỐC
3. ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN VÙNG DỰ BÁO NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA SƯỜN DỐC CHO KHU VỰC QUẢNG NAM (NAY THUỘC VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)
3.1 Xây dựng mô hình số độ cao
3.2 Xây dựng bản đồ độ dốc
3.3. Xây dựng bản đồ diện tích lưu vực đơn vị (a)
3.4. Xây dựng bản đồ hệ số kết dính của rễ cây
3.5. Xây dựng bản đồ tải trọng phía trên bề mặt đất
3.6. Xây dựng bản đồ chỉ số bão hòa
3.7. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất theo các kịch bản mưa khác nhau
4. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ KHU VỰC TỈNH QUẢNG NAM THEO KỊCH BẢN LƯỢNG MƯA
5. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Acharya, G., De Smedt, F., Long, NT., 2006. Assessing landslide hazard in GIS: a case study from Rasuwa, Nepal, Bull Eng Geol Environ 65:99–107
[2] Mai Thành Tân và nnk (2013). Nghiên cứu đánh giá tai biến trượt lở đất bằng tích hợp các phương pháp địa chất, địa mạo, mô hình trọng số tối ưu của GIS ở các lưu vực sông khu vực Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp phòng tránh. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
[3] Hoàng Việt Hùng (chủ nhiệm) (2025).Nghiên cứu xây dựng công nghệ cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất vùng Trung Trung Bộ. Đề tài Khoa học Công nghệ cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, mã số ĐTKHCN.15/33/23
[4] Carrara A, Cardinali M, Guzzetti F, Reichenbach P., 1995. GIS technology in mapping landslide hazard, In: Carrara A, Guzzetti F (eds) Geographical information systems in assessing natural hazards, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, pp 135–175
[5] Guzzetti F, Carrara A, Cardinali M, Reichenbach P., 1999. Landslide hazard evaluation: a review of current techniques and their application in a multi-scale study, central Italy, Geomorphol 31:181–216.
[6] Kayastha P., 2006. Slope stability analysis using GIS on a regional scale, Dissertation, Vrije Universiteit Brussel.
[7] Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia (2024). Dự án phân vùng rủi ro thiên tai và lập bản đồ cảnh báo lũ quét, sạt lở đất và sụt lún đất do mưa tại khu vực trung du và miền núi [8] Vinh BL., 2007. Regional slope instability zonation using different GIS techniques, Vrije Universiteit Brussel.
[9] Hòa, Trịnh Xuân., và nnk. 2019. Báo cáo "Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 tỉnh Thừa Thiên Huế", Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.
[10] Long NT., 2008. Landslide susceptibility mapping of the mountainous area in A Luoi.
[11] Montgomery DR, Dietrich WE., 1994. A physically–based model for the topographic control on shallow landsliding, Water Resour Res 30:1153–1171.
[12] Pack, R. T., D. G. Tarboton and C. N. Goodwin, (1998), "The SINMAP Approach to Terrain Stability Mapping," Paper Submitted to 8th Congress of the International Association of Engineering Geology, Vancouver, British Columbia, Canada 21-25 September 1998.
[13] Ray RL, De Smedt F., 2009. Slope stability analysis on a regional scale using GIS: a case study from Dhading, Nepal, Environ Geol 57:1603–1611.
[14] Soeters R, van Westen CJ., 1996. Slope instability recognition, analysis, and zonation, In: Turner AK, Schuster RL (eds) Landslides Investigation and Mitigation, National Academy Press, Washington, pp 129–177.
[15] Wu W, Sidle RC., 1995. A distributed slope stability model for steep forested basins, Water Resour Res 31:2097–2110.
[16] Pack, R. T., D. G. Tarboton, C. N. Goodwin, A. Prasad, (2005), "SINMAP 2. A Stability Index Approach to Terrain Stability Hazard Mapping, technical description and users guide for version 2.0," Utah State University.
______________________________________________________________________
Chi tiết bài báo xem tại đây: Xây dựng bản đồ nguy cơ sạt lở đất theo ngưỡng mưa khu vực Quảng Nam trên cơ sở phân tích chỉ số ổn định sườn dốc
Hoàng Việt Hùng
Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi
Nguyễn Tiếp Tân
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
TẠP CHÍ KH&CN THỦY LỢI
Ý kiến góp ý:

